Môi trường sống của bèo tây (Pontederia crassipes) là môi trường
Đất.
Sinh vật.
Nước.
Trên cạn.
Bèo tây là thực vật thủy sinh, thường nổi và sinh trưởng trên mặt ao, hồ, sông, kênh rạch.
Chọn C — Nước, vì bèo tây sống chủ yếu trong môi trường nước; A, B, D sai vì lần lượt là đất, sinh vật khác và môi trường trên cạn.
Nhiều hệ nhóm máu khác nhau có thể phát hiện khi xét nghiệm máu ở người. Hệ thống nhóm máu ABO do gene I quy định, trong đó và đồng trội, là allele lặn. Hệ thống nhóm máu Rh do gene Rh quy định, trong đó trội hoàn toàn so với . Hệ thống nhóm máu Xg do gene quy định, trong đó trội hoàn toàn so với . Các gene I, Rh nằm trên các NST thường khác nhau, gene Xg nằm trên NST X và không nằm cùng chỗ với NST giới tính Y. Dưới đây là kết quả xét nghiệm máu của bé gái, mẹ của bé gái và 4 người đàn ông (M1, M2, M3, M4) nghi ngờ là bố của bé gái. Kết quả xét nghiệm thu được bảng sau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Người mẹ có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene.
II. M1 chắc chắn không phải là bố của đứa trẻ.
III. M3 có thể là bố của đứa trẻ, vì có nhóm máu .
IV. M4 có thể là bố của đứa trẻ.

3
1
2
4
Mẹ nhóm có kiểu gen ; mẹ có kiểu gen .
Mẹ sinh con nên mẹ dị hợp; con gái có kiểu gen .
Con nhóm nhận từ bố alen hoặc ; con cần bố mang alen .
Vì con gái , bố phải có kiểu gen .
sai vì mẹ chỉ dị hợp ở ABO và Xg, đồng hợp ở Rh; đúng vì M1 không truyền được ; đúng vì M3 thỏa cả ba hệ; sai vì M4 không thể sinh con .
Có phát biểu sai nên chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt tương ứng , , phát biểu sai.
Sắc tố quang hợp có vai trò nào sau đây?
Hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển hóa thành năng lượng hóa học.
Bảo vệ tế bào khỏi ánh sáng quá mức và nhiệt độ quá cao của môi trường.
Tổng hợp năng lượng ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng trong phổ ánh sáng màu đỏ và xanh lam.
Diệp lục và carotenoid là các sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng.
Năng lượng ánh sáng hấp thụ được chuyển thành năng lượng hóa học, phục vụ quá trình quang hợp.
A đúng vì nêu đầy đủ chức năng chính; B sai vì bảo vệ quá mức không phải vai trò chính, C sai vì sắc tố không trực tiếp tổng hợp ATP, D sai vì chỉ mô tả một đặc điểm hấp thụ ánh sáng.
Ở tế bào động vật, gene ngoài nhân được tìm thấy ở
Ti thể.
Lục lạp.
Thành tế bào.
Nhân tế bào.
Trong tế bào động vật, ti thể có hệ gene riêng, gọi là DNA ti thể.
Vì vậy, ti thể chứa gene ngoài nhân.
Chọn A. B, C, D sai vì lục lạp không có ở tế bào động vật, thành tế bào không chứa gene và nhân tế bào chứa gene trong nhân.
Trong quá trình chọn giống cây trồng, người ta phát hiện rằng giống A sau 6 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp có năng suất giảm rõ rệt, trong khi giống B sau cùng số thế hệ vẫn duy trì năng suất ổn định. Giải thích nào sau đây hợp lí nhất về hiện tượng trên?
Giống A có số lượng allele gen lặn gây hại ở trạng thái dị hợp cao hơn giống B.
Giống B có thể là cây lai nên có hiện tượng ưu thế lai.
Giống B có hệ gene điều hòa tốt nên ít biểu hiện ảnh hưởng bởi gene lặn có hại.
Giống A có tỉ lệ đột biến gen cao hơn giống B dẫn tới tình trạng tốt khi tự thụ phấn.
Tự thụ phấn liên tiếp làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
Năng suất giống A giảm chứng tỏ các alen lặn có hại bị biểu hiện nhiều hơn.
Vì vậy, giống A ban đầu có nhiều alen lặn có hại ở trạng thái dị hợp hơn giống B.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt không giải thích đúng sự giảm ưu thế lai, không nêu cơ chế di truyền chủ yếu và quy kết sai cho đột biến.
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là một bệnh do đột biến gene Dystrophin, là một gene lặn nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể X (Xp21) vùng không tương đồng gây thiếu hụt protein Dystrophin nằm ở bề mặt màng tế bào cơ vân, dẫn đến thoái hóa cơ và teo cơ. Một người phụ nữ mắc bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne. Những nhận định nào sau đây về gia đình của người phụ nữ này là đúng?
Nếu người phụ nữ này sinh con trai thì khả năng đứa bé bị bệnh 50%.
Bố của người phụ nữ này có khả năng không mắc bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne.
Mẹ của người phụ nữ này không biểu hiện bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne.
Mẹ của người phụ nữ này truyền allele lặn gây bệnh cho cô ấy.
Người phụ nữ mắc bệnh lặn liên kết nên có kiểu gen đồng hợp lặn.
Cô ấy nhận một từ bố và một từ mẹ.
Vì bố truyền cho con gái, bố có kiểu gen và mắc bệnh.
Mẹ có kiểu gen nên luôn truyền ; con trai nhận từ bố và đều mắc bệnh.
D đúng vì mẹ chắc chắn truyền alen cho con gái.
A sai vì con trai mắc bệnh với khả năng ; B sai vì bố bắt buộc mắc bệnh; C sai vì mẹ có thể mắc bệnh hoặc chỉ mang alen.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể sinh vật?
Mật độ cá thể.
Độ đa dạng về loài.
Sự phân bố cá thể.
Tỉ lệ đực cái.
Quần thể chỉ xét các cá thể cùng loài.
Vì vậy, đặc trưng phải phản ánh số lượng, phân bố hoặc giới tính của các cá thể.
Chọn B vì độ đa dạng về loài phản ánh thành phần nhiều loài, thuộc quần xã; A, C, D sai vì lần lượt là mật độ, phân bố cá thể và tỉ lệ giới tính của quần thể.
Dựa vào nhiều gene ở DNA ti thể có thể xác định được mối quan hệ phát sinh chủng loại của năm loài chim thuộc giống Columba thể hiện trong sơ đồ hình bên. Loài chim nào có mối quan hệ gần gũi nhất với loài chim Columba arquatrix?

Columba trocaz.
Columba bollii.
Columba palumbus.
Columba junoniae.
Tìm Columba arquatrix trên cây phát sinh chủng loại.
Loài cùng nhánh nhỏ, tách ra tại điểm gần nhất là Columba junoniae.
Columba arquatrix và Columba junoniae có tổ tiên chung gần nhất.
Chọn D; A, B, C sai vì Columba trocaz, Columba bollii và Columba palumbus tách nhánh sớm hơn.
Hình sau mô tả bốn phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào (1), (2), (3), (4). Phương thức vận chuyển thụ động là:

(4).
(1), (2).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
Tìm phương thức không sử dụng năng lượng và vận chuyển theo chiều gradien nồng độ.
khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid; khuếch tán qua kênh protein.
khuếch tán được hỗ trợ qua protein mang; có sử dụng năng lượng nên là vận chuyển chủ động.
Chọn , , nên đáp án đúng là D; A sai vì chỉ chọn , B thiếu , C chọn nhầm .
Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của sinh vật?
Thu nhận các chất cần thiết từ môi trường sống.
Lớn lên và phát triển qua các giai đoạn.
Sinh sản để tạo ra các thế hệ mới.
Phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng liên quan trực tiếp đến việc sinh vật thu nhận, biến đổi và thải chất.
Chọn A vì thu nhận các chất cần thiết từ môi trường là khâu trực tiếp của trao đổi chất; B, C, D lần lượt biểu hiện sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | A | A | A | D | B | D | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài