Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
Các khí vô cơ dưới tác động của nguồn năng lượng tạo amino acid, nucleotide và các hợp chất hữu cơ.
Sự tạo thành hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ là đặc trưng của tiến hóa hóa học.
đúng; sai vì nói về sự hình thành cấu trúc tiền tế bào, sai vì chỉ bắt đầu khi có tế bào sống, không thuộc các giai đoạn phát sinh sự sống.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 3 allele nằm trên NST thường quy định.
Allele quy định lông đen đồng trội với các allele quy định lông vàng;
Allele trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng.
Cho phép lai , thu được tỉ lệ kiểu hình là:
1 : 1.
1 : 2 : 1.
3 : 1.
1 : 1 : 1 : 1.
Mỗi cơ thể bố mẹ đều dị hợp nên tạo hai loại giao tử với xác suất bằng nhau.
Bốn tổ hợp kiểu gen xuất hiện với xác suất .
: đen-vàng; : đen; : vàng; : trắng.
Chọn : tỉ lệ kiểu hình là ; , , sai vì lần lượt không thể hiện đủ bốn kiểu hình có tỉ lệ bằng nhau.
Tại sao liệu pháp gene có tiềm năng lớn trong điều trị các bệnh di truyền vì liệu pháp gene
loại bỏ hoàn toàn gene đột biến ra khỏi cơ thể người bệnh.
có khả năng thay đổi hệ gene của người bệnh, giúp phục hồi chức năng bình thường của tế bào.
chỉ tác động đến các triệu chứng bệnh mà không ảnh hưởng đến gene.
giúp làm giảm mức độ triệu chứng bệnh trong một thời gian ngắn.
Bệnh di truyền bắt nguồn từ đột biến gene, gây rối loạn hoạt động tế bào.
Liệu pháp gene có thể bổ sung gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene đột biến.
Mục tiêu là khôi phục chức năng bình thường của tế bào.
Chọn B vì nêu đúng khả năng thay đổi hệ gene để phục hồi chức năng tế bào; A sai vì không nhất thiết loại bỏ hoàn toàn gene đột biến, còn C và D chỉ đề cập điều trị triệu chứng hoặc hiệu quả ngắn hạn.
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây?
Gene (DNA) → tRNA → polypeptide → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → polypeptide → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → polypeptide → tính trạng.
Thông tin di truyền đi theo trình tự phiên mã rồi dịch mã.
Sơ đồ chuẩn là polypeptide protein tính trạng.
Chọn C vì đúng đủ trình tự trên; B và D đặt vào trục chính, còn A bỏ qua .
chỉ vận chuyển amino acid trong dịch mã, không thay thế hoặc polypeptide.
Một tế bào có kiểu NST là AaBb. Ở kì đầu của nguyên phân thì kì hiệu kiểu NST của tế bào là
Kiểu NST:
AAAAbbbb.
aabb.
AABB.
Mỗi alen trong được nhân đôi trước khi tế bào phân chia.
Ở kì đầu, các NST kép vẫn nằm trong cùng một tế bào nên kiểu NST là .
chọn A; , , , sai vì lần lượt ghi sai số lượng alen, sai alen , chưa nhân đôi NST, và chỉ giữ một alen mỗi cặp.
Kiểu đúng phải là .
Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng được trồng nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do
đột biến gene quy định màu hoa.
lượng nước tưới khác nhau.
độ pH của đất khác nhau.
cường độ sáng khác nhau.
Cây thuần chủng có kiểu gen ổn định, nên sự khác màu không bắt nguồn từ biến đổi kiểu gen.
Độ đất khác nhau làm thay đổi khả năng hấp thụ ion , từ đó ảnh hưởng màu hoa.
Chọn C vì độ của đất khác nhau gây màu hoa khác nhau; A sai vì không có căn cứ về đột biến, B và D không phải yếu tố quyết định màu đặc trưng.
Lấy hạt của cây hoa liên hình (Primula sinensis) màu đỏ có kiểu gene AA đem trồng trong điều kiện 35°C thu được toàn bộ hoa màu trắng. Giải thích nào sau đây là đúng?
Gene A đột biến thành gene a.
màu trắng của hoa liên hình do gene A quy định.
màu sắc của hoa liên hình do nhiệt độ môi trường quy định.
màu trắng của hoa liên hình do tương tác kiểu gene AA với nhiệt độ cao (35°C).
Kiểu gene vẫn là , nhưng kiểu hình đổi từ đỏ sang trắng.
Vì vậy, nguyên nhân không phải do biến đổi kiểu gene.
Ở nhiệt độ thích hợp, gene tạo enzyme tổng hợp sắc tố đỏ.
Tại , enzyme có thể mất hoạt tính nên sắc tố không được tạo thành.
đúng vì màu trắng xuất hiện do tương tác giữa kiểu gene và nhiệt độ cao; sai vì không có bằng chứng gene đột biến, sai vì vốn biểu hiện hoa đỏ, sai vì màu hoa không chỉ do nhiệt độ mà còn phụ thuộc kiểu gene.
Biện pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ các loài thiên địch?
Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học có phổ rộng để phun cho cây trồng.
Tạo ra các giống cây trồng kháng được sâu hại.
Chăm sóc tốt cho cây trồng để tăng sức đề kháng cho cây.
Áp dụng biện pháp tự diệt làm giảm kích thước quần thể sinh vật gây hại.
Biện pháp bảo vệ thiên địch phải hạn chế tác động tiêu cực đến các sinh vật có lợi.
Thuốc trừ sâu hóa học phổ rộng diệt nhiều nhóm sinh vật, gồm cả sâu hại và thiên địch.
Vì vậy, biện pháp này làm suy giảm thiên địch và mất cân bằng sinh thái.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt tạo cây kháng sâu, giảm nhu cầu dùng thuốc và giảm sinh vật gây hại bằng biện pháp sinh học, nên đều góp phần bảo vệ thiên địch.
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Aa × Aa và Aa × aa.
Aa × aa và AA × Aa.
AA × aa và AA × Aa.
Aa × aa và AA × Aa.
Quả vàng cần kiểu gen , nên mỗi bố mẹ phải cung cấp giao tử .
tạo cả và kiểu gen mang ; tạo và .
Đáp án A đúng vì cả và đều tạo quả đỏ, quả vàng. B và D sai vì chứa ; C sai vì và đều không tạo .
Tại sao việc duy trì nhiệt độ cơ thể cao (ví dụ 37°C) là vấn đề thách thức hơn đối với động vật nhiệt đới có kích thước nhỏ so với động vật có kích thước lớn?
Động vật nhỏ có tỉ lệ trao đổi chất thấp hơn (trên một gam khối lượng cơ thể) so với động vật lớn hơn.
Động vật nhỏ hơn có tỉ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường.
Động vật nhỏ hơn có tỉ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể nhỏ hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường.
Động vật nhỏ hơn không thể run lên với tốc độ đủ nhanh để tạo ra nhiệt lượng trong cơ.
Nhiệt thoát ra môi trường qua diện tích bề mặt cơ thể.
Khối lượng cơ thể phản ánh lượng vật chất có thể sinh nhiệt.
Khi kích thước giảm, tỉ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng tăng.
Vì vậy, động vật nhỏ mất nhiệt ra môi trường nhiều và nhanh hơn.
Chọn B vì động vật nhỏ có tỉ lệ diện tích bề mặt/khối lượng lớn hơn nên mất nhiệt lớn; A sai vì tỉ lệ trao đổi chất thường cao hơn, C ngược quy luật, D không phải nguyên nhân quyết định.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | B | C | A | C | D | A | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài