Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
Adenine (A).
Thymine (T).
Uracil (U).
Cytosine (C).
Các base nitrogen trong là adenine, thymine, guanine và cytosine.
Đối chiếu các lựa chọn với tập nucleotide của , nhận ra không thuộc tập này.
Chọn : Uracil () không phải đơn phân của ; các phương án , , sai vì lần lượt là adenine, thymine và cytosine, đều có trong .
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Một NST đơn phải chứa hai bản sao của cùng gene.
Hai bản sao này có thể mang hai allele khác nhau.
Lặp đoạn tạo thêm một bản sao của đoạn NST; nếu đoạn chứa gene đang xét, hai bản sao cùng nằm trên một NST.
Chọn D. Lặp đoạn; A sai vì làm mất đoạn, B chỉ đảo chiều đoạn, C chủ yếu chuyển vị trí đoạn nên không tạo thêm bản sao gene trên cùng NST.
Trong các thí nghiệm ở hình 1 sau đây, thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật là thí nghiệm: (Hình minh họa với 4 thí nghiệm được giả định từ các tương tác trước)

1
4
3
2
Thoát hơi nước tạo hơi nước hoặc làm giảm lượng nước của hệ thí nghiệm.
Các dấu hiệu phù hợp gồm giọt nước ngưng tụ, giấy đổi màu và khối lượng giảm.
Thí nghiệm , , lần lượt cho các dấu hiệu của nước thoát ra từ lá.
Ở thí nghiệm , rong xanh tạo bọt khí khi chiếu sáng; đó là sản phẩm của quang hợp.
Chọn thí nghiệm vì không chứng minh quá trình thoát hơi nước; A, B, C sai vì lần lượt chỉ các thí nghiệm , , , đều có dấu hiệu thoát hơi nước.
Cây rong đuôi chồn hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua:
rễ phụ.
lông hút.
lá.
tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
Rong đuôi chồn là thực vật sống chìm hoàn toàn trong nước.
Nước tiếp xúc trực tiếp với thân, lá và các cơ quan khác.
Nước cùng ion khoáng được hấp thụ qua tế bào biểu bì của nhiều cơ quan.
Chọn D; A và B sai vì rễ phụ, lông hút không phải con đường hấp thụ chủ yếu, còn C chưa đầy đủ vì chỉ nêu lá.
Năm 2009, các công nhân làm việc tại một công trình xây dựng ở trung tâm thành phố San Diego, bang California, Mỹ, phát hiện xương hóa thạch thời tiền sử của một con voi ma mút. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là loại bằng chứng:
tế bào học.
trực tiếp.
sinh học phân tử.
gián tiếp.
Xương hóa thạch là di tích còn lại của sinh vật cổ.
Hóa thạch chứng minh trực tiếp sự tồn tại của sinh vật trong quá khứ, nên thuộc bằng chứng trực tiếp.
Chọn B. Trực tiếp; A, C, D sai vì tế bào học và sinh học phân tử thuộc bằng chứng gián tiếp, còn gián tiếp không bao gồm hóa thạch.
Khi phun thuốc trừ sâu, người ta nhận thấy sau vài lần số lượng sâu chết giảm xuống. Giải thích nào sau đây hợp lý nhất?
Khi phun thuốc trừ sâu đã gây nên hiện tượng nhờn thuốc.
Sự kháng thuốc tăng lên sau nhiều lần phun.
Khi phun thuốc trừ sâu đã gây nên sự mẫn cảm với thuốc.
Sâu có thể tránh tiếp xúc với thuốc sau nhiều lần phun.
Trong quần thể ban đầu có một số ít cá thể mang đặc điểm kháng thuốc.
Thuốc tiêu diệt chủ yếu cá thể mẫn cảm; cá thể kháng thuốc sống sót và sinh sản.
Qua nhiều thế hệ, tỉ lệ sâu kháng thuốc tăng nên hiệu quả thuốc giảm.
Chọn B — sự kháng thuốc tăng lên sau nhiều lần phun; A sai vì không phải sâu nhờn thuốc, C trái với hiện tượng, D không giải thích sự gia tăng di truyền trong quần thể.
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng tiến hóa và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc tự nhiên.
biến dị cá thể.
biến dị xác định.
Vật nuôi và cây trồng do con người chủ động chọn cá thể có đặc điểm mong muốn để nhân giống.
Chọn lọc nhân tạo quyết định chiều hướng và tốc độ biến đổi của giống. Đáp án A đúng; B, C, D sai vì chọn lọc tự nhiên không phải tác nhân chủ yếu trong chọn giống, còn biến dị cá thể chỉ là nguyên liệu và biến dị xác định không phù hợp quan điểm Đacuyn.
Tác động của chọn lọc có thể đào thải 1 loại allele khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại:
thể đồng hợp.
allele lặn.
allele trội.
thể dị hợp.
Alen trội biểu hiện ở cả và .
Nếu chọn lọc chống lại , cả hai kiểu gen bị đào thải nên có thể biến mất sau một thế hệ.
Chọn C: alen trội. B sai vì alen lặn có thể ẩn trong ; A và D sai vì chỉ loại một dạng kiểu gen, chưa chắc loại hết alen.
Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Klinefelter ở người?
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu tế bào.
Nghiên cứu phả hệ.
Di truyền hóa sinh.
Hội chứng Klinefelter do thừa một nhiễm sắc thể ở nam, tạo kiểu .
Chọn B vì nghiên cứu tế bào cho phép lập và phân tích bộ nhiễm sắc thể; A, C, D lần lượt dùng so sánh đồng sinh, theo dõi phả hệ và phát hiện rối loạn hóa sinh.
Hình 2 dưới đây mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lý bằng: (Hình vẽ được giả định từ các tương tác trước)

phiêu bạt di truyền.
đột biến gene.
chọn lọc tự nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
Diều hâu bắt chuột; các cá thể dễ bị phát hiện hoặc kém thích nghi bị捕 nhiều hơn.
Môi trường đã tạo ra áp lực chọn lọc lên quần thể chuột.
Chuột có đặc điểm giúp tránh diều hâu sống sót và sinh sản nhiều hơn.
Qua các thế hệ, tần số đặc điểm thích nghi tăng; đặc điểm bất lợi giảm.
Chọn C — chọn lọc tự nhiên; A sai vì phiêu bạt di truyền diễn ra ngẫu nhiên, B chỉ tạo biến dị mới, D chủ yếu làm thay đổi thành phần kiểu gen.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | D | D | B | B | A | C | B | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài