Khi nói đến kì giữa của nguyên phân, phát biểu nào sau đây đúng?
Các NST kép sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các vi ống của thoi phân bào đính vào hai phía tâm động của NST kép.
Các NST đơn co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn về hai cực tế bào.
Ở kì giữa, các nhiễm sắc thể vẫn ở dạng kép và co xoắn cực đại.
Chúng xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Phát biểu phù hợp phải nêu đúng dạng kép và vị trí xếp của nhiễm sắc thể.
Sự tách tâm động và phân li về hai cực thuộc kì sau.
Chọn A vì mô tả đúng nhiễm sắc thể kép xếp một hàng ở mặt phẳng xích đạo; B không phải đặc trưng cần chọn, C sai vì kì giữa chưa có nhiễm sắc thể đơn, D thuộc kì sau.
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide.
Amino acid.
Monosaccharide.
Glicerol.
DNA là một đại phân tử được tạo bởi nhiều đơn phân liên kết với nhau.
Đơn phân của DNA là nucleotide, gồm đường đêoxiribôzơ, nhóm phôtphat và bazơ nitơ.
Chọn . , , sai vì amino acid là đơn phân của protein, monosaccharide là đơn phân của carbohydrate, còn glycerol là thành phần của lipid.
Trong quang hợp ở thực vật, về mặt năng lượng, pha sáng cần có
và .
và ATP.
ATP và NADPH.
năng lượng ánh sáng.
Pha sáng dùng năng lượng ánh sáng để kích thích electron và chuyển hóa thành năng lượng hóa học.
là nguyên liệu, là sản phẩm; dùng ở pha tối; và là sản phẩm của pha sáng.
Chọn D — năng lượng ánh sáng là nguồn năng lượng đầu vào; A, B, C sai vì lần lượt chứa nguyên liệu, sản phẩm hoặc chất thuộc pha tối.
Bón phân hợp lí là phải bón
thường xuyên cho cây.
sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.
đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K.
đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
Từ khóa “hợp lí” yêu cầu bón phân theo nguyên tắc đúng.
Chọn D vì nêu đủ: đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
A, B, C lần lượt chỉ nói bón thường xuyên, bổ sung sau thu hoạch hoặc cung cấp , , , nên chưa đầy đủ.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đối chiếu từng phương án với tác động lên tần số allele hoặc cấu trúc di truyền quần thể.
Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele và cấu trúc di truyền; chỉ duy trì trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg.
A, B, D sai vì lần lượt các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên đều được xem là nhân tố tiến hóa.
Cặp cơ quan nào dưới đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Cánh dơi và chi trước ngựa.
Cánh gà và cánh chim bồ câu.
Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.
Cặp cơ quan tương đồng phải có cùng nguồn gốc tiến hóa.
Cặp khác nguồn gốc là cơ quan tương tự.
Gai xương rồng là lá biến dạng; gai hoa hồng là phần biểu bì thân biến dạng.
Hai cơ quan khác nguồn gốc nên không tương đồng.
Chọn . , , sai vì lần lượt đều là các cơ quan có cùng nguồn gốc tiến hóa.
Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối ngẫu nhiên.
Allele có lợi thường được chọn lọc tự nhiên duy trì, nhưng vẫn có thể mất nếu chịu tác động ngẫu nhiên.
Nhân tố phù hợp phải không phụ thuộc allele có lợi hay có hại.
Phiêu bạt di truyền làm tần số allele thay đổi ngẫu nhiên, đặc biệt ở quần thể nhỏ.
Vì vậy, allele có lợi vẫn có thể bị loại bỏ hoàn toàn.
Chọn . Phiêu bạt di truyền phù hợp vì có thể làm mất allele do ngẫu nhiên; không phù hợp vì chọn lọc tự nhiên thường duy trì allele có lợi, còn và không trực tiếp làm mất allele.
Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
tiến hóa hóa học → tiến hóa học → tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học.
tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
Chất hữu cơ hình thành trước, sau đó tổ chức thành hệ tiền tế bào.
Cuối cùng, sinh vật xuất hiện và tiếp tục tiến hóa.
Phương án A đúng vì nêu đúng trình tự: tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
B, C, D sai vì dùng thuật ngữ không phù hợp hoặc sắp xếp sai thứ tự các giai đoạn.
Trong các tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Turner có số lượng NST là:
45
44
47
46
Bộ NST lưỡng bội của người bình thường là .
Hội chứng Turner thiếu một NST giới tính.
Chọn A: ; B: sai vì thiếu hai NST, C: là thể ba, D: là bộ NST bình thường.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (), các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong số các bộ NST sau đây?
AaBbEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
AaBbDddEe.
Thể một hình thành do mất một NST so với bộ lưỡng bội.
Bộ bình thường là , gồm NST.
Bộ thể một phải có một cặp chỉ còn một NST; các cặp khác đủ hai NST.
Chọn : . Các phương án , , lần lượt thiếu cả cặp , thừa một NST ở cặp , và có ba NST ở cặp .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | D | D | C | A | C | A | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài