Loại phân tử sinh học nào sau đây không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
Nucleic acid.
Lipid.
Protein.
Carbohydrate.
Axit nucleic, protein và polysaccharide lần lượt được tạo từ nucleotide, amino acid và monosaccharide.
Lipid thường gồm glycerol liên kết với acid béo, không gồm các đơn phân lặp lại tạo chuỗi dài.
Chọn B. Lipid; A, C, D sai vì axit nucleic, protein và carbohydrate lần lượt có dạng đa phân từ nucleotide, amino acid và monosaccharide.
Trong quá trình nguyên phân bình thường, nhiễm sắc thể đơn di chuyển về hay cực của tế bào xảy ra tại kì nào sau đây?
kì sau.
kì đầu.
kì giữa.
kì cuối.
Ở kì sau, tâm động phân chia, hai cromatit chị em tách nhau.
Mỗi cromatit trở thành một nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về một cực.
Chọn A — kì sau; B sai vì kì đầu chỉ co xoắn, C sai vì kì giữa chỉ xếp trên mặt phẳng xích đạo, D sai vì kì cuối nhiễm sắc thể đã tới cực.
Một thí nghiệm sử dụng các hạt đậu đựng trong 6 ống nghiệm như hình dưới. Muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm cần so sánh hai ống nghiệm nào sau đây?

1 và 5.
2 và 5.
3 và 6.
4 và 6.
So sánh ảnh hưởng của nhiệt độ cần chọn hai ống chỉ khác nhau về nhiệt độ.
Số lượng hạt và độ ẩm phải giống nhau.
Ống nghiệm và có cùng số hạt, cùng độ ẩm nhưng khác nhiệt độ.
Vì vậy, mọi khác biệt về nảy mầm được quy cho nhiệt độ.
Chọn phương án : và .
Các phương án , , sai vì các cặp tương ứng còn khác số lượng hạt hoặc độ ẩm.
Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?
Ion .
Nước.
Sucrose.
Ion .
và là ion khoáng; nước là nguyên liệu vô cơ; sucrose là chất hữu cơ.
Mạch rây vận chuyển sản phẩm quang hợp, điển hình là sucrose, từ cơ quan nguồn đến các cơ quan sử dụng hoặc dự trữ.
Chọn C: sucrose. A và D sai vì , là ion khoáng; B sai vì nước chủ yếu được vận chuyển trong mạch gỗ.
Dùng thông tin sau để trả lời
Giáo sư Martin Cohn tại trường Đại học Florida, một nhà nghiên cứu gene và sinh học đã tìm ra một chuỗi biến đổi gene đã khiến loài rắn mất chi khoảng 100 triệu năm trước (Kỷ Cretaceous). Theo như các mẫu hóa thạch họ tìm được: Giáo sư Cohn nói: “Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chân của chúng không hoàn toàn biến mất, thậm chí phôi của rắn con có phát triển thành phần cấu trúc xương, nhưng rồi nó cũng biến mất”.
Những loài rắn không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mẫu xương nhỏ không còn chức năng được gọi là?
Cơ quan thoái hóa.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng tiêu biến.
Bằng chứng tế bào học.
Hai dấu hiệu then chốt là mẫu xương còn lại trong cơ thể và không còn chức năng.
Cấu trúc từng phát triển ở tổ tiên nhưng nay tiêu giảm, mất chức năng được gọi là cơ quan thoái hóa.
Chọn . là di tích sinh vật cổ trong hóa thạch; không phải thuật ngữ chuẩn; liên quan đến nghiên cứu tế bào, nên đều sai.
Dùng thông tin sau
Giáo sư Martin Cohn tại trường Đại học Florida, một nhà nghiên cứu gene và sinh học đã tìm ra một chuỗi biến đổi gene đã khiến loài rắn mất chi khoảng 100 triệu năm trước (Kỷ Cretaceous). Theo như các mẫu hóa thạch họ tìm được: Giáo sư Cohn nói: “Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chân của chúng không hoàn toàn biến mất, thậm chí phôi của rắn con có phát triển thành phần cấu trúc xương, nhưng rồi nó cũng biến mất”.
Sự biến mất chân của các loài rắn không có chân chịu tác động chính của nhân tố nào?
Đột biến.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến tạo biến dị làm tiêu giảm hoặc mất chi ở một số cá thể.
Đây là nguyên liệu ban đầu, chưa phải nhân tố làm đặc điểm phổ biến.
Nếu mất chi giúp rắn thích nghi và sinh sản tốt hơn, chọn lọc tự nhiên sẽ ưu tiên cá thể có biến dị này.
Qua nhiều thế hệ, đặc điểm mất chi tăng dần và trở nên phổ biến.
Chọn — Chọn lọc tự nhiên; chỉ tạo biến dị, chỉ trao đổi gene giữa quần thể, còn làm biến đổi ngẫu nhiên tần số alen.
Phenylketone niệu (PKU) là rối loạn chuyển hóa Phenylalanyl, gây tích tụ Phenylalanyl trong cơ thể. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này. Phả hệ bên cho thấy bệnh Phenylketone niệu (PKU) được quy định bởi:

gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.
gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
gene trội trên nhiễm sắc thể thường.
gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Bố mẹ không mắc nhưng sinh con mắc bệnh nên bệnh không thể do gen trội.
Suy ra bệnh do gen lặn.
Nữ mắc bệnh có bố không mắc bệnh. Điều này không phù hợp với gen lặn trên NST X, vì nữ mắc bệnh phải nhận alen bệnh từ bố.
Bệnh phù hợp với gen lặn trên NST thường.
Chọn B. A và C sai vì đều quy định tính trạng trội; D sai vì gen lặn trên NST X không phù hợp với nữ mắc bệnh có bố không mắc bệnh.
Sự thay đổi tần số allele của quần thể nhỏ diễn ra nhanh nhất do tác động của nhân tố đột biến nào?
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
Từ khóa quyết định là quần thể nhỏ và tốc độ thay đổi nhanh.
Phiêu bạt di truyền tác động ngẫu nhiên, mạnh nhất ở quần thể nhỏ, làm allele mất hoặc cố định nhanh.
Chọn D. A, B, C lần lượt là đột biến, chọn lọc tự nhiên và dòng gene; chúng không đặc trưng cho sự biến đổi nhanh nhất ở quần thể nhỏ.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, vai trò của dòng gene là
làm thay đổi nhanh chóng tần số các allele.
tạo ra các allele mới.
đưa thêm allele mới vào quần thể.
hình thành quần thể thích nghi.
Cá thể di cư giữa các quần thể mang theo allele, làm quần thể nhận có thêm allele.
Chọn vì dòng gene đưa thêm allele vào quần thể; không phải vai trò đặc trưng, thuộc đột biến, còn chủ yếu do chọn lọc tự nhiên.
Loài Raphanus brassica là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus × Brassica oleraceae → Raphanus brassica . Hãy chọn kết luận đúng về quá trình thành loài mới này
Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý.
Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.
Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.
Hai loài khác nhau lai với nhau, sau đó bộ nhiễm sắc thể của con lai được nhân đôi.
Cơ chế này là lai xa kết hợp đa bội hóa, tạo thể song nhị bội.
Đa bội hóa tạo cách li sinh sản nhanh giữa loài mới và loài bố mẹ.
Vì vậy, quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
C đúng vì phù hợp với cơ chế đa bội hóa. A, B, D sai lần lượt vì không phải con đường địa lí, loài mới có thể sống cùng môi trường, và cơ chế này phổ biến ở thực vật hơn động vật.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | B | C | A | C | B | D | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài