Ở cà chua, gene SIKLUH giúp làm tăng kích thước quả thông qua kích thích các tế bào phân chia. Muốn tăng năng suất cho loài cây ăn quả khác (loài M), kĩ thuật nào sau đây phù hợp nhất?
Nhân giống vô tính giống cà chua mang gene SIKLUH để tạo hàng loạt cây có năng suất cao.
Chuyển gene SIKLUH vào các giống của loài M bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.
Chỉnh sửa một số gene trong loài M để biến những gene này thành gene SIKLUH.
Lai hữu tính giữa cây cà chua với các giống của loài M nhằm chuyển gene SIKLUH sang loài M.
Gene đã biết chức năng: làm tăng kích thước quả thông qua kích thích tế bào phân chia.
Muốn đưa gene có lợi từ loài này sang loài khác, dùng công nghệ DNA tái tổ hợp.
Kĩ thuật này cho phép tách gene mong muốn, gắn vào vector rồi chuyển vào tế bào loài .
Chọn B vì chuyển gene vào giống của loài bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, đúng mục tiêu cải thiện năng suất.
A, C, D sai vì lần lượt chỉ nhân giống cà chua, chỉnh sửa gene của loài thành gene , hoặc lai hữu tính; các cách này không trực tiếp chuyển gene bằng công nghệ DNA tái tổ hợp vào loài .
Bệnh di truyền hiếm gặp do rối loạn chuyển hóa lipid ở người, được phát hiện là di truyền đơn gene trên nhiễm sắc thể (NST) trong nhân tế bào quy định. Một phả hệ trong gia đình được mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phả hệ trên?

Bệnh do allele đột biến lặn quy định.
Nếu cặp vợ chồng ở thế hệ thứ (III) sinh thêm con trai, khả năng không mắc bệnh là 37,5%.
Gene gây bệnh có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
Một số người thuộc thế hệ (II) có thể xác định được kiểu gene.
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh nên bệnh do allele đột biến lặn quy định.
Phả hệ có nữ bị bệnh; gene trên vùng không tương đồng của NST chỉ làm nam mắc bệnh.
Cặp vợ chồng thế hệ III đều bình thường nhưng sinh con bị bệnh nên đều dị hợp. Một số người thế hệ II có thể xác định kiểu gene; người bị bệnh chắc chắn đồng hợp lặn.
Xác suất sinh con trai không mắc bệnh được tính bằng xác suất sinh con trai nhân xác suất con không bệnh.
Chọn C vì gene trên vùng không tương đồng của NST không thể gây bệnh ở nữ.
A, B, D đều phù hợp với phả hệ và các kết luận đã xác định.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo sống ở môi trường cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được người ta xây dựng đồ thị như hình bên. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây không đúng?

Nồng độ ion NO₃⁻ trong tế bào rễ cao hơn so với trong dung dịch dinh dưỡng.
Nếu quá trình hô hấp ở rễ bị ức chế, nồng độ của Mg²⁺ và NO₃⁻ trong tế bào rễ sẽ giảm chậm hơn so với các ion còn lại.
Trong điều kiện thiếu năng lượng, việc hấp thụ ion NO₃⁻ sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn so với Fe³⁺.
Lượng ion K⁺ trong đất sẽ bị giảm mạnh khi cây được trồng trong môi trường đất có độ pH thấp.
Khi nồng độ ion trong tế bào rễ cao hơn môi trường, cây hấp thụ ngược chiều gradien nồng độ nên cần năng lượng từ hô hấp.
Theo lời giải, và phụ thuộc nhiều vào năng lượng hô hấp.
Hô hấp ở rễ bị ức chế làm giảm ATP, khiến hấp thụ và bị ảnh hưởng mạnh.
Do đó, nồng độ hai ion này trong tế bào rễ sẽ giảm nhanh hơn, không phải giảm chậm hơn.
Chọn vì phát biểu ngược với ảnh hưởng của thiếu năng lượng lên hấp thụ và ; và phù hợp với nguyên lí hấp thụ ion, còn đúng vì đẩy khỏi keo đất, làm dễ bị rửa trôi.
Trong bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản sẽ làm
giảm nhiệt độ.
tăng khí O₂; giảm CO₂.
tiêu hao chất hữu cơ.
giảm độ ẩm.
Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ để tạo năng lượng cho tế bào.
Hô hấp tiêu thụ , tạo ra và , đồng thời giải phóng năng lượng.
Quá trình này làm tăng nhiệt và hao hụt chất hữu cơ trong nông sản.
Chọn C vì hoạt động hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ; A, B, D sai vì hô hấp làm tăng nhiệt, tiêu thụ tạo , và tạo chứ không làm giảm độ ẩm.
Trong các cơ chế hình thành loài sau, cơ chế nào có thể hình thành loài mới nhanh nhất?
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Lai xa và đa bội hóa.
Cách li tập tính.
Hình thành loài mới thường cần có cách li sinh sản giữa quần thể ban đầu và quần thể mới.
Cách li địa lí, cách li sinh thái và cách li tập tính thường diễn ra qua nhiều thế hệ, qua tích lũy biến dị di truyền và tác động của chọn lọc tự nhiên.
Lai xa và đa bội hóa có thể tạo loài mới rất nhanh.
Hai loài khác nhau lai với nhau tạo con lai; con lai ban đầu thường bất thụ do bộ nhiễm sắc thể không tương đồng.
Nếu xảy ra đa bội hóa, bộ nhiễm sắc thể được nhân đôi, giúp con lai hữu thụ và cách li sinh sản với loài bố mẹ.
Chọn C. Lai xa và đa bội hóa tạo cách li sinh sản chỉ sau một hoặc vài thế hệ; A, B, D sai vì cách li địa lí, cách li sinh thái và cách li tập tính thường cần thời gian qua nhiều thế hệ.
Ở người, xét các bệnh và hội chứng sau: (1) Bệnh ung thư máu; (2) Bệnh máu khó đông; (3) Hội chứng Down; (4) Hội chứng Klinefelter; (5) Bệnh bạch tạng; (6) Bệnh mù màu. Có bao nhiêu bệnh, hội chứng xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
3.
2.
4.
5.
Ung thư máu không phải bệnh di truyền liên kết giới tính điển hình; Down do rối loạn nhiễm sắc thể thường nên nam và nữ đều có thể mắc.
Klinefelter là lệch bội nhiễm sắc thể giới tính ở nam; bạch tạng thường do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường nên hai giới mắc tương tự.
Máu khó đông và mù màu đều do gen lặn trên nhiễm sắc thể , nên nam giới dễ biểu hiện bệnh hơn nữ giới.
Có trường hợp được chọn nên đáp án đúng là .
Các phương án , , sai vì lần lượt cho số lượng , , , không phù hợp với kết quả.
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,6. Theo lý thuyết, tần số kiểu gene Aa của quần thể này là bao nhiêu?
0,24.
0,18.
0,48.
0,36.
Với allele , ; allele còn lại có tần số .
Theo công thức Hardy–Weinberg, tần số kiểu gene là .
Chọn C. ; các phương án A, B, D sai vì không khớp tần số kiểu gene đã tính.
Hình bên thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc bộ linh trưởng. Cách sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự các loài theo quan hệ họ hàng từ gần đến xa so với Homo sapiens?

Homo sapiens - Hylobates albibarbis - Pongo pygmaeus - Pan troglodytes.
Homo sapiens - Pan troglodytes - Pongo pygmaeus - Hylobates albibarbis.
Homo sapiens - Pan troglodytes - Hylobates albibarbis - Pongo pygmaeus.
Homo sapiens - Hylobates albibarbis - Pan troglodytes - Pongo pygmaeus.
Trên cây phát sinh, Homo sapiens và Pan troglodytes nằm trên hai nhánh tách từ cùng điểm gần nhất.
Sau Pan troglodytes, lần lượt là Pongo pygmaeus và Hylobates albibarbis.
Chọn B với trình tự Homo sapiens, Pan troglodytes, Pongo pygmaeus, Hylobates albibarbis; A, C, D sai vì sắp xếp không đúng quan hệ họ hàng trên cây.
Bằng chứng nào sau đây được coi là bằng chứng tiến hóa gián tiếp?
Một số xác của voi Mamut bị vùi trong băng tuyết còn nguyên vẹn, các cá thể khác đã bị phân hủy.
Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
Hóa thạch chim đầu tiên (Archaeopteryx) được tiến hóa từ bò sát vẫn còn răng của loài khủng long ăn thịt, sống cách đây khoảng 165 triệu năm với đuôi có các đốt sống.
Hoá thạch tôm ba lá đặc trưng cho thời kì địa chất thuộc kỉ Cambri.
Hóa thạch và xác sinh vật cổ được bảo tồn là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.
So sánh amino acid trong chuỗi -hemoglobin thuộc lĩnh vực sinh học phân tử, là bằng chứng tiến hóa gián tiếp.
Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt mô tả xác voi Mamut được bảo tồn và các hóa thạch Archaeopteryx, tôm ba lá.
Xét một cơ thể đực có kiểu gene giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị giữa hai gene A và B với tần số là 20%. Theo lí thuyết, loại giao tử AbD chiếm tỉ lệ là
40%.
10%.
20%.
5%.
Kiểu liên kết đối nên và là giao tử liên kết.
Tổng giao tử liên kết là , mỗi loại chiếm .
Cặp gen tạo hai loại giao tử và với tỉ lệ bằng nhau.
Giao tử mang chiếm .
Do cặp gen phân li độc lập với nhóm gen liên kết , , giao tử chiếm nên chọn C. Các phương án A, B, D sai vì không phù hợp với kết quả .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | B | C | C | B | C | B | B | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài