Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Tuyên Quang năm 2026 - Lần 1 - Mã đề 0422

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Ở cà chua, gene SIKLUH giúp làm tăng kích thước quả thông qua kích thích các tế bào phân chia. Muốn tăng năng suất cho loài cây ăn quả khác (loài M), kĩ thuật nào sau đây phù hợp nhất?

A

Nhân giống vô tính giống cà chua mang gene SIKLUH để tạo hàng loạt cây có năng suất cao.

B

Chuyển gene SIKLUH vào các giống của loài M bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.

C

Chỉnh sửa một số gene trong loài M để biến những gene này thành gene SIKLUH.

D

Lai hữu tính giữa cây cà chua với các giống của loài M nhằm chuyển gene SIKLUH sang loài M.

Lời giải

Bước 1: Xác định gene có lợi

Gene đã biết chức năng: làm tăng kích thước quả thông qua kích thích tế bào phân chia.

Bước 2: Chọn kĩ thuật chuyển gene

Muốn đưa gene có lợi từ loài này sang loài khác, dùng công nghệ DNA tái tổ hợp.

Kĩ thuật này cho phép tách gene mong muốn, gắn vào vector rồi chuyển vào tế bào loài .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì chuyển gene vào giống của loài bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, đúng mục tiêu cải thiện năng suất.

A, C, D sai vì lần lượt chỉ nhân giống cà chua, chỉnh sửa gene của loài thành gene , hoặc lai hữu tính; các cách này không trực tiếp chuyển gene bằng công nghệ DNA tái tổ hợp vào loài .

Đáp án: B — Chuyển gene vào loài bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, đúng mục tiêu đưa gene có lợi sang loài cần cải thiện.

Câu 2

Bệnh di truyền hiếm gặp do rối loạn chuyển hóa lipid ở người, được phát hiện là di truyền đơn gene trên nhiễm sắc thể (NST) trong nhân tế bào quy định. Một phả hệ trong gia đình được mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phả hệ trên?

Hình minh họa

A

Bệnh do allele đột biến lặn quy định.

B

Nếu cặp vợ chồng ở thế hệ thứ (III) sinh thêm con trai, khả năng không mắc bệnh là 37,5%.

C

Gene gây bệnh có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

D

Một số người thuộc thế hệ (II) có thể xác định được kiểu gene.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiểu di truyền

Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh nên bệnh do allele đột biến lặn quy định.

Phả hệ có nữ bị bệnh; gene trên vùng không tương đồng của NST chỉ làm nam mắc bệnh.

Bước 2: Xét xác suất ở thế hệ III

Cặp vợ chồng thế hệ III đều bình thường nhưng sinh con bị bệnh nên đều dị hợp. Một số người thế hệ II có thể xác định kiểu gene; người bị bệnh chắc chắn đồng hợp lặn.

Xác suất sinh con trai không mắc bệnh được tính bằng xác suất sinh con trai nhân xác suất con không bệnh.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì gene trên vùng không tương đồng của NST không thể gây bệnh ở nữ.

A, B, D đều phù hợp với phả hệ và các kết luận đã xác định.

Đáp án: C — Gene gây bệnh không thể nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính vì phả hệ có nữ mắc bệnh.

Câu 3

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo sống ở môi trường cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được người ta xây dựng đồ thị như hình bên. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây không đúng?

Hình minh họa

A

Nồng độ ion NO₃⁻ trong tế bào rễ cao hơn so với trong dung dịch dinh dưỡng.

B

Nếu quá trình hô hấp ở rễ bị ức chế, nồng độ của Mg²⁺ và NO₃⁻ trong tế bào rễ sẽ giảm chậm hơn so với các ion còn lại.

C

Trong điều kiện thiếu năng lượng, việc hấp thụ ion NO₃⁻ sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn so với Fe³⁺.

D

Lượng ion K⁺ trong đất sẽ bị giảm mạnh khi cây được trồng trong môi trường đất có độ pH thấp.

Lời giải

Bước 1: Xác định nhu cầu năng lượng

Khi nồng độ ion trong tế bào rễ cao hơn môi trường, cây hấp thụ ngược chiều gradien nồng độ nên cần năng lượng từ hô hấp.

Theo lời giải, phụ thuộc nhiều vào năng lượng hô hấp.

Bước 2: Xét ảnh hưởng của ức chế hô hấp

Hô hấp ở rễ bị ức chế làm giảm ATP, khiến hấp thụ bị ảnh hưởng mạnh.

Do đó, nồng độ hai ion này trong tế bào rễ sẽ giảm nhanh hơn, không phải giảm chậm hơn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì phát biểu ngược với ảnh hưởng của thiếu năng lượng lên hấp thụ ; phù hợp với nguyên lí hấp thụ ion, còn đúng vì đẩy khỏi keo đất, làm dễ bị rửa trôi.

Đáp án: — Khi hô hấp ở rễ bị ức chế, nồng độ giảm nhanh hơn do hấp thụ chúng phụ thuộc nhiều vào năng lượng.

Câu 4

Trong bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản sẽ làm

A

giảm nhiệt độ.

B

tăng khí O₂; giảm CO₂.

C

tiêu hao chất hữu cơ.

D

giảm độ ẩm.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất hô hấp

Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ để tạo năng lượng cho tế bào.

Bước 2: Suy ra ảnh hưởng

Hô hấp tiêu thụ , tạo ra , đồng thời giải phóng năng lượng.

Quá trình này làm tăng nhiệt và hao hụt chất hữu cơ trong nông sản.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì hoạt động hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ; A, B, D sai vì hô hấp làm tăng nhiệt, tiêu thụ tạo , và tạo chứ không làm giảm độ ẩm.

Đáp án: C — Hoạt động hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ.

Câu 5

Trong các cơ chế hình thành loài sau, cơ chế nào có thể hình thành loài mới nhanh nhất?

A

Cách li địa lí.

B

Cách li sinh thái.

C

Lai xa và đa bội hóa.

D

Cách li tập tính.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện hình thành loài

Hình thành loài mới thường cần có cách li sinh sản giữa quần thể ban đầu và quần thể mới.

Bước 2: So sánh thời gian hình thành

Cách li địa lí, cách li sinh thái và cách li tập tính thường diễn ra qua nhiều thế hệ, qua tích lũy biến dị di truyền và tác động của chọn lọc tự nhiên.

Lai xa và đa bội hóa có thể tạo loài mới rất nhanh.

Bước 3: Xét cơ chế lai xa và đa bội hóa

Hai loài khác nhau lai với nhau tạo con lai; con lai ban đầu thường bất thụ do bộ nhiễm sắc thể không tương đồng.

Nếu xảy ra đa bội hóa, bộ nhiễm sắc thể được nhân đôi, giúp con lai hữu thụ và cách li sinh sản với loài bố mẹ.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn C. Lai xa và đa bội hóa tạo cách li sinh sản chỉ sau một hoặc vài thế hệ; A, B, D sai vì cách li địa lí, cách li sinh thái và cách li tập tính thường cần thời gian qua nhiều thế hệ.

Đáp án: C. Lai xa và đa bội hóa — tạo cách li sinh sản chỉ sau một hoặc vài thế hệ.

Câu 6

Ở người, xét các bệnh và hội chứng sau: (1) Bệnh ung thư máu; (2) Bệnh máu khó đông; (3) Hội chứng Down; (4) Hội chứng Klinefelter; (5) Bệnh bạch tạng; (6) Bệnh mù màu. Có bao nhiêu bệnh, hội chứng xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?

A

3.

B

2.

C

4.

D

5.

Lời giải

Bước : Phân loại từng trường hợp

Ung thư máu không phải bệnh di truyền liên kết giới tính điển hình; Down do rối loạn nhiễm sắc thể thường nên nam và nữ đều có thể mắc.

Klinefelter là lệch bội nhiễm sắc thể giới tính ở nam; bạch tạng thường do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường nên hai giới mắc tương tự.

Bước : Chọn bệnh thỏa mãn

Máu khó đông và mù màu đều do gen lặn trên nhiễm sắc thể , nên nam giới dễ biểu hiện bệnh hơn nữ giới.

Bước : Đối chiếu phương án

trường hợp được chọn nên đáp án đúng là .

Các phương án , , sai vì lần lượt cho số lượng , , , không phù hợp với kết quả.

Đáp án: — gồm bệnh máu khó đông và bệnh mù màu.

Câu 7

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,6. Theo lý thuyết, tần số kiểu gene Aa của quần thể này là bao nhiêu?

A

0,24.

B

0,18.

C

0,48.

D

0,36.

Lời giải

Bước 1: Xác định tần số allele

Với allele , ; allele còn lại có tần số .

Bước 2: Tính tần số kiểu gene

Theo công thức Hardy–Weinberg, tần số kiểu gene .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. ; các phương án A, B, D sai vì không khớp tần số kiểu gene đã tính.

Đáp án: C. — tần số kiểu gene .

Câu 8

Hình bên thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc bộ linh trưởng. Cách sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự các loài theo quan hệ họ hàng từ gần đến xa so với Homo sapiens?

Hình minh họa

A

Homo sapiens - Hylobates albibarbis - Pongo pygmaeus - Pan troglodytes.

B

Homo sapiens - Pan troglodytes - Pongo pygmaeus - Hylobates albibarbis.

C

Homo sapiens - Pan troglodytes - Hylobates albibarbis - Pongo pygmaeus.

D

Homo sapiens - Hylobates albibarbis - Pan troglodytes - Pongo pygmaeus.

Lời giải

Bước 1: Xác định loài gần nhất

Trên cây phát sinh, Homo sapiens và Pan troglodytes nằm trên hai nhánh tách từ cùng điểm gần nhất.

Bước 2: Xếp các loài còn lại

Sau Pan troglodytes, lần lượt là Pongo pygmaeus và Hylobates albibarbis.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B với trình tự Homo sapiens, Pan troglodytes, Pongo pygmaeus, Hylobates albibarbis; A, C, D sai vì sắp xếp không đúng quan hệ họ hàng trên cây.

Đáp án: B — Trình tự đúng từ gần đến xa so với Homo sapiens là Homo sapiens, Pan troglodytes, Pongo pygmaeus, Hylobates albibarbis.

Câu 9

Bằng chứng nào sau đây được coi là bằng chứng tiến hóa gián tiếp?

A

Một số xác của voi Mamut bị vùi trong băng tuyết còn nguyên vẹn, các cá thể khác đã bị phân hủy.

B

Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.

C

Hóa thạch chim đầu tiên (Archaeopteryx) được tiến hóa từ bò sát vẫn còn răng của loài khủng long ăn thịt, sống cách đây khoảng 165 triệu năm với đuôi có các đốt sống.

D

Hoá thạch tôm ba lá đặc trưng cho thời kì địa chất thuộc kỉ Cambri.

Lời giải

Bước 1: Phân loại bằng chứng

Hóa thạch và xác sinh vật cổ được bảo tồn là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.

Bước 2: Nhận diện bằng chứng gián tiếp

So sánh amino acid trong chuỗi -hemoglobin thuộc lĩnh vực sinh học phân tử, là bằng chứng tiến hóa gián tiếp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt mô tả xác voi Mamut được bảo tồn và các hóa thạch Archaeopteryx, tôm ba lá.

Đáp án: B — So sánh amino acid trong chuỗi -hemoglobin là bằng chứng sinh học phân tử, thuộc bằng chứng tiến hóa gián tiếp.

Câu 10

Xét một cơ thể đực có kiểu gene giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị giữa hai gene A và B với tần số là 20%. Theo lí thuyết, loại giao tử AbD chiếm tỉ lệ là

A

40%.

B

10%.

C

20%.

D

5%.

Lời giải

Bước 1: Xét nhóm gen liên kết

Kiểu liên kết đối nên là giao tử liên kết.

Tổng giao tử liên kết là , mỗi loại chiếm .

Bước 2: Xét cặp gen

Cặp gen tạo hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

Giao tử mang chiếm .

Bước 3: Kết hợp và đối chiếu phương án

Do cặp gen phân li độc lập với nhóm gen liên kết , , giao tử chiếm nên chọn C. Các phương án A, B, D sai vì không phù hợp với kết quả .

Đáp án: C. nên .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBCBCCBCBBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Tuyên Quang năm 2026 - Lần 1 - Mã đề 0422 môn Sinh học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study