Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Lần 1 - Mã đề 0401

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Ở một quần thể thực vật, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Tần số allele A là

A

0,6

B

0,4

C

0,2

D

0,1

Lời giải

Bước 1: Tính tần số allele

Áp dụng biểu thức tính tần số allele .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Kết quả tương ứng phương án .

Các phương án , , sai vì không trùng với kết quả tính được .

Đáp án: — Vì .

Câu 2

Trong nguyên lí tạo động vật biến đổi gene, để tăng cơ hội nhận được trứng có gene chuyển tích hợp được vào hệ gene của một trong hai nhân (trứng hoặc tinh trùng), các nhà khoa học phải sử dụng tế bào nhận gene chuyển là

A

hợp tử đang phát triển thành phôi

B

tinh trùng

C

trứng vừa mới được thụ tinh

D

trứng chưa được thụ tinh

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên lí

Gene chuyển được đưa vào trứng vừa mới thụ tinh để có khả năng tích hợp sớm vào hệ gene.

Nhờ đó, gene chuyển có thể truyền cho các tế bào của cơ thể mới.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. trứng vừa mới được thụ tinh; A, B, D sai vì không phù hợp với yêu cầu tích hợp gene chuyển sớm vào hệ gene và truyền cho các tế bào cơ thể mới.

Đáp án: C — Trứng vừa mới được thụ tinh, giúp gene chuyển tích hợp sớm và truyền cho các tế bào cơ thể mới.

Câu 3

Quần thể thường gồm nhiều cá thể có kiểu gene đồng hợp và ít cá thể có kiểu gene dị hợp là đặc điểm của quần thể nào sau đây?

A

quần thể ngẫu phối

B

quần thể tự thụ phấn và giao phối gần

C

quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối

D

quần thể sinh sản vô tính

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đặc điểm

Quần thể có nhiều cá thể đồng hợp và ít cá thể dị hợp.

Bước 2: Liên hệ kiến thức

Tự thụ phấn hoặc giao phối gần làm tăng tỉ lệ đồng hợp và giảm tỉ lệ dị hợp qua các thế hệ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: quần thể tự thụ phấn và giao phối gần. Các phương án A, C, D sai vì không phù hợp với đặc điểm tăng đồng hợp, giảm dị hợp này.

Đáp án: B — Tự thụ phấn và giao phối gần làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp.

Câu 4

Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?

A

Đảo đoạn

B

Lặp đoạn

C

Mất đoạn

D

Đa bội

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế

Mất đoạn làm một đoạn NST bị mất đi.

Vì vậy, lượng vật chất di truyền trong tế bào giảm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C: Mất đoạn; các phương án A, B, D sai vì đảo đoạn, lặp đoạn và đa bội không phù hợp với đặc điểm làm giảm lượng vật chất di truyền.

Đáp án: C — Mất đoạn làm một đoạn NST bị mất đi nên lượng vật chất di truyền trong tế bào giảm.

Câu 5

Loại đường nào sau đây có nhiều trong sữa động vật?

A

Fructose

B

Lactose

C

Saccharose

D

Glucose

Lời giải

Bước 1: Nhận diện kiến thức

Đường có nhiều trong sữa động vật là lactose, còn gọi là đường sữa.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : Lactose. Các phương án , , sai vì lần lượt là fructose, saccharose và glucose, không phải đường sữa đặc trưng.

Đáp án: — Lactose là đường sữa, có nhiều trong sữa động vật.

Câu 6

Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xét phép lai phù hợp

Phép lai được xét là .

Bước 2: Tính xác suất con trai bị bệnh

Xác suất sinh con trai là và xác suất con trai nhận từ mẹ là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Đáp án đúng là B vì phép lai cho xác suất con trai bị bệnh là ; A, C, D không phù hợp với kết quả này.

Đáp án: B — Phép lai cho xác suất con trai bị bệnh là .

Câu 7

Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không do sự thay đổi số lượng NST?

A

Hội chứng Klinefelter

B

Hội chứng Turner

C

Bệnh phenylketo niệu

D

Hội chứng Down

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân

Phân loại các phương án theo nguyên nhân: đột biến gen hoặc thay đổi số lượng NST.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C: bệnh phenylketo niệu do đột biến gen, không do thay đổi số lượng NST; B, C, D sai vì lần lượt là các hội chứng liên quan đến lệch bội.

Đáp án: C — Bệnh phenylketo niệu do đột biến gen, không do thay đổi số lượng NST.

Câu 8

Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?

A

Dòng gene

B

Đột biến

C

Giao phối không ngẫu nhiên

D

Chọn lọc tự nhiên

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động

Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene, không trực tiếp làm thay đổi tần số allele.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì dòng gene, đột biến và chọn lọc tự nhiên đều có thể làm thay đổi tần số allele.

Đáp án: — Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene, không trực tiếp làm thay đổi tần số allele.

Câu 9

Ở thực vật, điều kiện xảy ra quá trình lên men là

A

môi trường thiếu oxygen

B

nhiệt độ thấp

C

CO₂ trong không khí tăng cao

D

có ánh sáng mạnh

Lời giải

Bước 1: Nhận diện điều kiện

Lên men xảy ra khi tế bào ở điều kiện thiếu oxygen, không đủ cho hô hấp hiếu khí.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A — môi trường thiếu oxygen. B, C, D sai vì nhiệt độ thấp, trong không khí tăng cao và ánh sáng mạnh không phải điều kiện xảy ra lên men.

Đáp án: A — môi trường thiếu oxygen là điều kiện để tế bào lên men khi không đủ cho hô hấp hiếu khí.

Câu 10

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?

A

13

B

21

C

42

D

15

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức

Thể ba có bộ NST .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Thay vào công thức, được số NST là .

Chọn D; A, B, C sai vì không phù hợp với công thức .

Đáp án: D — Thể ba có NST.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBCBCBBCCAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Lần 1 - Mã đề 0401 môn Sinh học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study