Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Phú Thọ năm 2026 - Mã đề 0428

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể một cách nhanh chóng?

A

Đột biến.

B

Chọn lọc tự nhiên.

C

Dòng gene.

D

Phiêu bạt di truyền.

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế tác động

Phiêu bạt di truyền làm biến đổi tần số allele do các yếu tố ngẫu nhiên, đặc biệt rõ ở quần thể nhỏ.

Bước 2: Xét khả năng mất allele

Allele có lợi vẫn có thể bị mất hoàn toàn nếu các cá thể mang allele đó không để lại hậu duệ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. A sai vì đột biến tạo allele mới với tần số thấp; C sai vì dòng gene đưa allele vào hoặc ra khỏi quần thể; B sai vì chọn lọc tự nhiên thường giữ allele có lợi, không loại bỏ nhanh theo hướng ngẫu nhiên.

Đáp án: D — Phiêu bạt di truyền có thể ngẫu nhiên loại bỏ hoàn toàn allele có lợi, nhất là ở quần thể nhỏ.

Câu 2

Hội chứng MERRF ở người (một dạng động kinh giật cơ) do gene nằm trong ti thể quy định. Theo lí thuyết, nếu không có đột biến mới phát sinh, những cặp bố mẹ nào sau đây sinh con có khả năng bị bệnh?
(1) Bố bị bệnh x mẹ bị bệnh.
(2) Bố bị bệnh x mẹ bình thường.
(3) Bố bình thường x mẹ bị bệnh.

A

(1), (2) và (3).

B

(2) và (3).

C

(1) và (2).

D

(1) và (3).

Lời giải

Bước 1: Xác định quy luật di truyền

Nếu mẹ bị bệnh, con có khả năng nhận ti thể mang gen bệnh nên có khả năng bị bệnh.

Nếu bố bị bệnh nhưng mẹ bình thường, con thường không nhận ti thể từ bố nên không bị bệnh do gen ti thể của bố.

Bước 2: Xét từng cặp bố mẹ

Cặp : bố bị bệnh × mẹ bị bệnh, con có khả năng bị bệnh. Cặp : bố bị bệnh × mẹ bình thường, con không có khả năng bị bệnh.

Cặp : bố bình thường × mẹ bị bệnh, con có khả năng bị bệnh.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: và . A, B, C sai vì đều bao gồm ; ngoài ra B thiếu và C thiếu .

Đáp án: D — Mẹ bị bệnh ở các cặp và nên con có khả năng nhận ti thể mang gen bệnh.

Câu 3

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
; ; ; ; ; ; .
Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptide có 6 amino acid có trình tự các nucleotide như bảng.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trình tự của 6 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là: .
II. Nếu cặp ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp thì chuỗi polipeptide mới sẽ có 2 amino acid Ala.
III. Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide vị trí 15 thành cặp thì sẽ làm cho đoạn polipeptide mới có 5 amino acid.
IV. Nếu đột biến thêm cặp vào sau cặp nucleotide ở vị trí thứ 12 thì amino acid thứ 6 Glu được thay thế bằng amino acid Arg.

Hình minh họa

A

1.

B

4.

C

3.

D

2.

Lời giải

Bước 1: Xác định chuỗi ban đầu

Từ mạch gốc, tương ứng là .

Dịch mã được ; phát biểu đúng.

Bước 2: Xét phát biểu II

Vị trí thuộc bộ ba thứ trên mạch gốc . Thay cặp bằng , bộ ba có thể thành , tạo .

Chuỗi mới có ở vị trí và , tức có amino acid ; phát biểu đúng.

Bước 3: Xét phát biểu III và IV

Vị trí thuộc bộ ba thứ . Thay cặp bằng , bộ ba thành , tạo mã kết thúc ; chuỗi mới dừng sau amino acid, nên phát biểu sai.

Thêm cặp sau vị trí làm dịch khung từ sau bộ ba thứ ; amino acid thứ có thể bị thay bằng , nên phát biểu đúng.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Các phát biểu đúng là , , , nên có phát biểu đúng. Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt tương ứng với , , phát biểu đúng.

Đáp án: C — , , đúng và sai, nên có phát biểu đúng.

Câu 4

Ở một địa phương, người ta có ý định nhập nội ba loài cá (A, B, C) về nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm tại đây dao động từ đến . Dựa vào thông tin về giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài cá (hình bên), hãy cho biết nên nhập loại cá nào để nuôi tại đây?

Hình minh họa

A

Loài A và loài C--.

B

Loài B và loài C--.

C

Loài B--.

D

Loài A--.

Lời giải

Bước 1: Xác định khoảng cần đáp ứng

Loài cá nuôi ổn định cần sống được trong toàn bộ khoảng .

Bước 2: Đối chiếu giới hạn sinh thái

Theo hình, chỉ loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ phù hợp với khoảng dao động này.

Loài và không bao trùm đầy đủ khoảng nhiệt độ địa phương nên có nguy cơ không sinh trưởng ổn định quanh năm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt gồm loài và , gồm thêm loài , hoặc chỉ chọn loài , trong khi chỉ loài phù hợp.

Đáp án: — chỉ loài có giới hạn sinh thái nhiệt độ phù hợp.

Câu 5

Cơ thể nào sau đây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra kiểu gene

Một kiểu gene chỉ đạt yêu cầu khi mọi cặp gene đều đồng hợp.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì gồm , , đều là các cặp đồng hợp; , , sai vì lần lượt có cặp , , dị hợp.

Đáp án: — gồm tất cả các cặp gene đều đồng hợp.

Câu 6

Trong giảm phân, hai thành viên của cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về 2 cực của tế bào ở

A

kì sau giảm phân II.

B

kì sau giảm phân I.

C

kì cuối giảm phân II.

D

kì cuối giảm phân I.

Lời giải

Bước 1: Xác định sự phân li

Ở kì sau giảm phân I, hai nhiễm sắc thể kép trong mỗi cặp tương đồng tách nhau và phân li về hai cực tế bào.

Bước 2: Phân biệt giảm phân II

Ở giảm phân II, các chromatid chị em mới phân li.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A và C sai vì thuộc giảm phân II, D sai vì là kì cuối giảm phân I; sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng diễn ra ở kì sau giảm phân I.

Đáp án: B — Hai thành viên của cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li ở kì sau giảm phân I.

Câu 7

Rừng mưa nhiệt đới thường phân thành nhiều tầng, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau. Sự phân tầng của các loài thực vật và động vật ở rừng mưa nhiệt đới

A

để giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.

B

là kiểu phân bố các loài trong không gian theo chiều ngang.

C

do sự phân bố đồng đều của các nhân tố sinh thái.

D

giúp mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài trong quần xã.

Lời giải

Bước 1: Xác định sự phân tầng

Các loài sử dụng những không gian khác nhau: tầng tán, dưới tán, mặt đất và trong đất.

Bước 2: Xác định hệ quả

Khi các loài sử dụng các tầng sống khác nhau, mức độ chồng lấn ổ sinh thái giảm.

Do đó, mức độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã giảm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt mô tả phân bố theo chiều ngang, sự phân bố đồng đều của nhân tố sinh thái và mở rộng ổ sinh thái.

Đáp án: A — Sự phân tầng làm giảm chồng lấn ổ sinh thái, qua đó giảm cạnh tranh giữa các loài.

Câu 8

So sánh hệ gene của người với một số loài khác, người ta thu được kết quả thể hiện trong bảng sau:

Phát biểu nào sau đây sai?

Hình minh họa

A

Tỉ lệ giống nhau về hệ gene chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc.

B

Hệ gene của gà và vịt hầu như không khác nhau.

C

Sự khác biệt hệ gene giữa mèo với người ít hơn chuột với người.

D

Tinh tinh là loài có họ hàng gần với người nhất.

Lời giải

Bước 1: Xác định quan hệ nguồn gốc

Tỉ lệ giống nhau về hệ gene phản ánh quan hệ chung nguồn gốc.

Bước 2: So sánh mức độ tương đồng

Mèo giống người , chuột giống người nên mèo khác người ít hơn chuột.

Tinh tinh giống người , cao nhất trong bảng nên họ hàng gần người nhất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: gà và vịt cùng giống người không cho phép kết luận hệ gene của chúng hầu như không khác nhau; A, C, D đúng lần lượt vì tỉ lệ tương đồng phản ánh nguồn gốc, mèo tương đồng với người cao hơn chuột, và tinh tinh có tỉ lệ cao nhất.

Đáp án: B — Bảng chỉ so sánh gà và vịt với người, không so sánh trực tiếp gà với vịt.

Câu 9

Ở vườn quốc gia Cát Bà, quần thể chim Chào mào trung bình có khoảng 15 cá thể/ha. Đây là ví dụ minh hoạ cho đặc trưng nào của quần thể?

A

Mật độ cá thể.

B

Nhóm tuổi.

C

Sự phân bố cá thể.

D

Tỉ lệ giới tính.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc trưng

Đơn vị cá thể/ha là đơn vị của mật độ cá thể.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì không mô tả số cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích môi trường sống.

Đáp án: A — đơn vị cá thể/ha biểu thị mật độ cá thể.

Câu 10

Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ (P) với nhau, đời thu được tỉ lệ cây hạt màu đỏ; cây hạt màu nâu; cây hạt màu trắng. Biết rằng các gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng màu hạt lúa mì chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào sau đây?

A

Tương tác cộng gộp.

B

Di truyền liên kết.

C

Tương tác bổ sung.

D

Gene đa hiệu.

Lời giải

Bước 1: Quy đổi tỉ lệ

Bỏ mẫu số chung để nhận dạng tỉ lệ kiểu hình.

Bước 2: Nhận diện quy luật

Tỉ lệ này đặc trưng cho hai cặp gen tương tác bổ sung

Số alen trội khác nhau tạo các mức màu đỏ, nâu và trắng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì phù hợp tỉ lệ ; , , sai vì lần lượt nói về liên kết gen, tương tác cộng gộp và một gen chi phối nhiều tính trạng.

Đáp án: C — Tỉ lệ là đặc trưng của tương tác bổ sung
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDDCCCBABAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Phú Thọ năm 2026 - Mã đề 0428 môn Sinh học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) - 9Study