Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích
phá huỷ màng tế bào.
phân giải RNA.
phân giải protein.
kết tủa DNA.
Màng sinh chất và màng nhân có cấu trúc chủ yếu là lớp kép phospholipid.
Chất tẩy rửa phá vỡ cấu trúc lipid, làm tan màng tế bào và màng nhân.
DNA được giải phóng khỏi tế bào để tiếp tục xử lí.
Chọn A. phá huỷ màng tế bào; B, C, D sai vì phân giải RNA thường cần RNase, phân giải protein cần protease, còn kết tủa DNA thường dùng alcohol lạnh như ethanol hoặc isopropanol.
Để tạo thành công con la có sức làm việc cao, các nhà tạo giống đã cho lai con ngựa cái với lừa đực. Con la đã được tạo ra bằng phương pháp
lai xa.
lai thuận nghịch.
tạo dòng thuần.
đa bội hóa.
Con la là con lai giữa ngựa và lừa, thuộc hai loài khác nhau.
Vì vậy, phép lai tạo con la là lai xa.
Chọn A. lai xa; B, C, D sai vì lần lượt chỉ sự đổi vai trò đực/cái, tạo dòng đồng hợp ổn định và làm tăng số bộ nhiễm sắc thể.
Một số giống cây ăn quả như: nho, dưa hấu... có quả to, không hạt được tạo ra bằng phương pháp đột biến. Trong tế bào sinh dưỡng của những giống cây trên có bộ NST thuộc dạng
.
.
.
.
Quả to, không hạt gắn với dạng đa bội lẻ; thể tam bội có bộ nhiễm sắc thể .
Khi giảm phân, mỗi nhóm nhiễm sắc thể tương đồng có chiếc nên khó phân li đều về giao tử.
Giảm phân rối loạn khiến cây tam bội thường không tạo hạt hoặc tạo rất ít hạt.
Chọn B. vì đây là thể tam bội tạo quả to, không hạt; A và D là lệch bội, thường gây mất cân bằng gen mạnh, còn C là đa bội chẵn nên nhiễm sắc thể có thể bắt cặp và phân li tương đối đều hơn.
Dạng đột biến điểm làm tăng số liên kết hydrogen của gene là
thêm 1 cặp .
mất 1 cặp .
mất 1 cặp .
thay thế 1 cặp nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung, cặp có và cặp có liên kết hiđrô.
Thêm cặp làm tăng liên kết hiđrô; mất cặp hoặc cặp lần lượt làm giảm hoặc liên kết hiđrô.
Với thay thế, thành tăng , ngược lại giảm ; thay cùng loại không đổi.
Chọn A vì thêm cặp làm tăng số liên kết hiđrô; B và C làm giảm, còn D không xác định vì chưa nêu rõ kiểu thay thế.
Ở người, bệnh cơ ti thể (Mitochondrial myopathy) do đột biến gene ở bào quan ti thể gây ra và di truyền theo quy luật
liên kết giới tính.
liên kết gene.
gene ngoài nhân.
phân li độc lập.
Gene gây bệnh nằm ở ti thể, thuộc nhóm gene ngoài nhân.
Hợp tử nhận hầu hết tế bào chất từ trứng mẹ nên DNA ti thể di truyền theo dòng mẹ.
Chọn C. Gene ngoài nhân; A, B, D sai vì lần lượt chỉ di truyền liên kết giới tính, liên kết gene và phân li độc lập, không phù hợp với gene ti thể.
Phân tử không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là
rRNA.
tRNA.
mRNA.
DNA.
Trong dịch mã, mRNA, tRNA và rRNA lần lượt cung cấp mã, vận chuyển amino acid và cấu tạo ribosome.
Chọn D. DNA vì DNA chỉ làm khuôn cho phiên mã, không trực tiếp tham gia dịch mã; A, B, C sai vì rRNA, tRNA và mRNA đều có vai trò trực tiếp trong quá trình này.
Mendel với công trình nghiên cứu trên đậu Hà lan, ông đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra giả thuyết của mình?
Cho các cây tự thụ phấn.
Phép lai phân tích.
Phép lai khác dòng.
Phép lai thuận nghịch.
Mục đích là kiểm tra giả thuyết về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.
Nếu cơ thể trội đồng hợp, đời con đồng loạt trội; nếu dị hợp, đời con phân li theo tỉ lệ .
Chọn B. Phép lai phân tích; A, C, D sai vì lần lượt là cho tự thụ phấn, lai khác dòng và lai thuận nghịch, không phải phép lai phân tích.
Loài cáo tuyết bắc cực (Vulpes lagopus) thường có lông màu trắng vào mùa đông lạnh, lông màu sẫm hơn khi ở mùa hè. Sự thay đổi màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực theo mùa chủ yếu do yếu tố
nhiệt độ.
thức ăn.
kiểu gene.
ánh sáng.
Màu lông thay đổi theo mùa là biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường, thuộc thường biến.
Mùa đông có nhiệt độ thấp, lông trắng giúp ngụy trang trên tuyết.
Mùa hè nhiệt độ cao hơn, môi trường ít tuyết hơn, lông sẫm màu hơn.
Chọn A. nhiệt độ; B, C, D sai vì thức ăn không được nêu là tác nhân, kiểu gene không thay đổi, còn ánh sáng không phải yếu tố phù hợp nhất với biến đổi được mô tả.
Hình dưới đây là sơ đồ mô tả sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn (hoa bốn giờ).
Nhận định nào không đúng về sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns?

Trong giảm phân, lục lạp được phân chia đồng đều về các tế bào trứng.
Trong quá trình thụ tinh, gene trong lục lạp ở tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ tế bào trứng.
Lá màu đốm hoặc màu trắng là do gene quy định tổng hợp diệp lục trong lục lạp bị đột biến tạo nên.
Trong tế bào chất của tế bào trứng có thể chỉ chứa lục lạp mang gene đột biến hoặc gene không đột biến hoặc chứa cả hai loại lục lạp này.
Hợp tử nhận phần lớn tế bào chất từ tế bào trứng, nên lục lạp đời con chủ yếu có nguồn gốc từ trứng.
Phương án sai vì lục lạp không phân chia đồng đều trong giảm phân mà phân bố ngẫu nhiên vào các tế bào trứng. Các phương án , , đúng vì phù hợp lần lượt với nguồn tế bào chất từ trứng, đột biến gene lục lạp và khả năng trứng chứa một hoặc cả hai loại lục lạp.
Mức phản ứng là tập hợp…(1)…của các cá thể có…(2)…trong các điều kiện môi trường khác nhau. (1) và (2) lần lượt là
kiểu hình và kiểu gene khác nhau.
kiểu gene và kiểu hình giống nhau.
kiểu gene và kiểu hình khác nhau.
kiểu hình và kiểu gene giống nhau.
Mức phản ứng mô tả các biểu hiện của cơ thể.
Vì vậy, là kiểu hình.
Mức phản ứng được xét trên cùng một kiểu gene trong các môi trường khác nhau.
Vì vậy, là kiểu gene giống nhau.
Chọn D: kiểu hình và kiểu gene giống nhau.
A, B, C sai vì lần lượt nêu kiểu gene khác nhau, đảo thứ tự thành phần và đồng thời sai cả hai thành phần.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | B | A | C | D | B | A | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài