Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Ninh Bình năm 2026 - Lần 1 - Mã đề 0401

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1

Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích

A

phá huỷ màng tế bào.

B

phân giải RNA.

C

phân giải protein.

D

kết tủa DNA.

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu trúc màng

Màng sinh chất và màng nhân có cấu trúc chủ yếu là lớp kép phospholipid.

Bước 2: Xác định tác dụng chất tẩy rửa

Chất tẩy rửa phá vỡ cấu trúc lipid, làm tan màng tế bào và màng nhân.

DNA được giải phóng khỏi tế bào để tiếp tục xử lí.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. phá huỷ màng tế bào; B, C, D sai vì phân giải RNA thường cần RNase, phân giải protein cần protease, còn kết tủa DNA thường dùng alcohol lạnh như ethanol hoặc isopropanol.

Đáp án: A. phá huỷ màng tế bào — chất tẩy rửa phá vỡ lớp lipid của màng tế bào và màng nhân.

Câu 2

Để tạo thành công con la có sức làm việc cao, các nhà tạo giống đã cho lai con ngựa cái với lừa đực. Con la đã được tạo ra bằng phương pháp

A

lai xa.

B

lai thuận nghịch.

C

tạo dòng thuần.

D

đa bội hóa.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất phép lai

Con la là con lai giữa ngựa và lừa, thuộc hai loài khác nhau.

Vì vậy, phép lai tạo con la là lai xa.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. lai xa; B, C, D sai vì lần lượt chỉ sự đổi vai trò đực/cái, tạo dòng đồng hợp ổn định và làm tăng số bộ nhiễm sắc thể.

Đáp án: A. lai xa — vì con la là con lai giữa ngựa và lừa, thuộc hai loài khác nhau.

Câu 3

Một số giống cây ăn quả như: nho, dưa hấu... có quả to, không hạt được tạo ra bằng phương pháp đột biến. Trong tế bào sinh dưỡng của những giống cây trên có bộ NST thuộc dạng

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng thể đa bội

Quả to, không hạt gắn với dạng đa bội lẻ; thể tam bội có bộ nhiễm sắc thể .

Bước 2: Liên hệ cơ chế không hạt

Khi giảm phân, mỗi nhóm nhiễm sắc thể tương đồng có chiếc nên khó phân li đều về giao tử.

Giảm phân rối loạn khiến cây tam bội thường không tạo hạt hoặc tạo rất ít hạt.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. vì đây là thể tam bội tạo quả to, không hạt; A và D là lệch bội, thường gây mất cân bằng gen mạnh, còn C là đa bội chẵn nên nhiễm sắc thể có thể bắt cặp và phân li tương đối đều hơn.

Đáp án: B. — thể tam bội giảm phân rối loạn nên thường tạo quả không hạt.

Câu 4

Dạng đột biến điểm làm tăng số liên kết hydrogen của gene là

A

thêm 1 cặp .

B

mất 1 cặp .

C

mất 1 cặp .

D

thay thế 1 cặp nucleotide.

Lời giải

Bước 1: Nhớ số liên kết hiđrô

Theo nguyên tắc bổ sung, cặp và cặp liên kết hiđrô.

Bước 2: Xét tác động của đột biến

Thêm cặp làm tăng liên kết hiđrô; mất cặp hoặc cặp lần lượt làm giảm hoặc liên kết hiđrô.

Với thay thế, thành tăng , ngược lại giảm ; thay cùng loại không đổi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì thêm cặp làm tăng số liên kết hiđrô; B và C làm giảm, còn D không xác định vì chưa nêu rõ kiểu thay thế.

Đáp án: A — Thêm cặp làm tăng liên kết hiđrô.

Câu 5

Ở người, bệnh cơ ti thể (Mitochondrial myopathy) do đột biến gene ở bào quan ti thể gây ra và di truyền theo quy luật

A

liên kết giới tính.

B

liên kết gene.

C

gene ngoài nhân.

D

phân li độc lập.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiểu di truyền

Gene gây bệnh nằm ở ti thể, thuộc nhóm gene ngoài nhân.

Hợp tử nhận hầu hết tế bào chất từ trứng mẹ nên DNA ti thể di truyền theo dòng mẹ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. Gene ngoài nhân; A, B, D sai vì lần lượt chỉ di truyền liên kết giới tính, liên kết gene và phân li độc lập, không phù hợp với gene ti thể.

Đáp án: C — Bệnh do đột biến gene ti thể, thuộc di truyền gene ngoài nhân.

Câu 6

Phân tử không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là

A

rRNA.

B

tRNA.

C

mRNA.

D

DNA.

Lời giải

Bước 1: Xác định phân tử trực tiếp

Trong dịch mã, mRNA, tRNA và rRNA lần lượt cung cấp mã, vận chuyển amino acid và cấu tạo ribosome.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. DNA vì DNA chỉ làm khuôn cho phiên mã, không trực tiếp tham gia dịch mã; A, B, C sai vì rRNA, tRNA và mRNA đều có vai trò trực tiếp trong quá trình này.

Đáp án: D. DNA — DNA không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã.

Câu 7

Mendel với công trình nghiên cứu trên đậu Hà lan, ông đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra giả thuyết của mình?

A

Cho các cây tự thụ phấn.

B

Phép lai phân tích.

C

Phép lai khác dòng.

D

Phép lai thuận nghịch.

Lời giải

Bước 1: Xác định mục đích phép lai

Mục đích là kiểm tra giả thuyết về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền.

Bước 2: Nhận diện phép lai phù hợp

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.

Nếu cơ thể trội đồng hợp, đời con đồng loạt trội; nếu dị hợp, đời con phân li theo tỉ lệ .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Phép lai phân tích; A, C, D sai vì lần lượt là cho tự thụ phấn, lai khác dòng và lai thuận nghịch, không phải phép lai phân tích.

Đáp án: B — Phép lai phân tích giúp kiểm tra giả thuyết về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền.

Câu 8

Loài cáo tuyết bắc cực (Vulpes lagopus) thường có lông màu trắng vào mùa đông lạnh, lông màu sẫm hơn khi ở mùa hè. Sự thay đổi màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực theo mùa chủ yếu do yếu tố

A

nhiệt độ.

B

thức ăn.

C

kiểu gene.

D

ánh sáng.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Màu lông thay đổi theo mùa là biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường, thuộc thường biến.

Bước 2: Xác định yếu tố tác động

Mùa đông có nhiệt độ thấp, lông trắng giúp ngụy trang trên tuyết.

Mùa hè nhiệt độ cao hơn, môi trường ít tuyết hơn, lông sẫm màu hơn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. nhiệt độ; B, C, D sai vì thức ăn không được nêu là tác nhân, kiểu gene không thay đổi, còn ánh sáng không phải yếu tố phù hợp nhất với biến đổi được mô tả.

Đáp án: A. Nhiệt độ — nhiệt độ thay đổi theo mùa làm biến đổi kiểu hình màu lông.

Câu 9

Hình dưới đây là sơ đồ mô tả sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn (hoa bốn giờ).
Nhận định nào không đúng về sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns?

Hình minh họa

A

Trong giảm phân, lục lạp được phân chia đồng đều về các tế bào trứng.

B

Trong quá trình thụ tinh, gene trong lục lạp ở tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ tế bào trứng.

C

Lá màu đốm hoặc màu trắng là do gene quy định tổng hợp diệp lục trong lục lạp bị đột biến tạo nên.

D

Trong tế bào chất của tế bào trứng có thể chỉ chứa lục lạp mang gene đột biến hoặc gene không đột biến hoặc chứa cả hai loại lục lạp này.

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế di truyền

Hợp tử nhận phần lớn tế bào chất từ tế bào trứng, nên lục lạp đời con chủ yếu có nguồn gốc từ trứng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án sai vì lục lạp không phân chia đồng đều trong giảm phân mà phân bố ngẫu nhiên vào các tế bào trứng. Các phương án , , đúng vì phù hợp lần lượt với nguồn tế bào chất từ trứng, đột biến gene lục lạp và khả năng trứng chứa một hoặc cả hai loại lục lạp.

Đáp án: — Lục lạp không được phân chia đồng đều về các tế bào trứng.

Câu 10

Mức phản ứng là tập hợp…(1)…của các cá thể có…(2)…trong các điều kiện môi trường khác nhau. (1) và (2) lần lượt là

A

kiểu hình và kiểu gene khác nhau.

B

kiểu gene và kiểu hình giống nhau.

C

kiểu gene và kiểu hình khác nhau.

D

kiểu hình và kiểu gene giống nhau.

Lời giải

Bước 1: Xác định thành phần

Mức phản ứng mô tả các biểu hiện của cơ thể.

Vì vậy, là kiểu hình.

Bước 2: Xác định thành phần

Mức phản ứng được xét trên cùng một kiểu gene trong các môi trường khác nhau.

Vì vậy, là kiểu gene giống nhau.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: kiểu hình và kiểu gene giống nhau.

A, B, C sai vì lần lượt nêu kiểu gene khác nhau, đảo thứ tự thành phần và đồng thời sai cả hai thành phần.

Đáp án: D — là kiểu hình, là kiểu gene giống nhau.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAABACDBAAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài