Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ . Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
.
.
.
.
Nhóm gồm phần, nhóm gồm phần, nên có tỉ lệ .
Tỉ lệ này chỉ có thể tạo bởi phép lai .
Nhóm gồm phần, nhóm gồm phần, nên có tỉ lệ .
Tỉ lệ này tạo bởi phép lai .
Một bên phải cho giao tử mang cả và theo dạng , bên còn lại là .
Chọn phương án A vì đúng phép lai ; B, C, D sai vì không phù hợp đồng thời với hai tỉ lệ riêng đã xác định.
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu gene . Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ là
.
.
.
.
Ở , tỉ lệ còn lại được tính theo quy luật giảm một nửa qua mỗi thế hệ.
Phần không còn dị hợp là ; hai loại đồng hợp và có tỉ lệ bằng nhau.
Chọn phương án C. Các phương án A, B và D sai vì không phù hợp với tỉ lệ .
Các yếu tố làm tăng kích thước của quần thể là
mức nhập cư và mức xuất cư.
mức sinh sản và mức xuất cư.
mức sinh sản và mức nhập cư.
mức sinh sản và mức tử vong.
Mức sinh sản làm xuất hiện thêm cá thể mới trong quần thể nên làm kích thước quần thể tăng.
Mức nhập cư đưa cá thể từ quần thể khác vào nên cũng làm kích thước quần thể tăng.
Chọn C vì gồm mức sinh sản và mức nhập cư, đều làm tăng kích thước quần thể. A, B, D sai vì lần lượt chứa mức xuất cư hoặc mức tử vong, là các yếu tố làm giảm số cá thể.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính ?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi cơ bản.
Vùng xếp cuộn.
Chromatid.
Các mức cuộn xoắn thường được học theo thứ tự từ sợi cơ bản đến chromatid.
Chromatid có đường kính khoảng nên chọn .
A, B, C sai vì lần lượt tương ứng , và , không phải .
Sau khi trải qua quá trình tiêu hoá ở ruột non, protein sẽ được biến đổi thành
acid béo
glucose
amino acid
glycerol
Protein được các enzyme protease phân cắt thành các chuỗi peptide ngắn rồi tiếp tục phân giải thành amino acid.
Amino acid là dạng có thể được hấp thụ qua niêm mạc ruột non.
Chọn C. A và D sai vì acid béo, glycerol là sản phẩm tiêu hóa lipid; B sai vì glucose là sản phẩm tiêu hóa carbohydrate.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene tạo ra 4 loại giao tử, trong đó tỉ lệ giao tử Ab là . Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa các gene đang xét là
.
.
.
.
Hai giao tử liên kết là và ; hai giao tử hoán vị là và .
Nếu tần số hoán vị là , mỗi giao tử liên kết chiếm .
Theo đề, giao tử chiếm .
Chọn phương án D. A, B, C sai vì các giá trị lần lượt không bằng tần số hoán vị tính được.
Trong trồng trọt, để xen canh nhiều loài trên 1 diện tích canh tác cần chú ý đến nhân tố nào chủ yếu nhất?
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Nồng độ .
Ánh sáng.
Trong trồng xen, các cây dễ che bóng nhau, làm giảm khả năng nhận ánh sáng của cây ở tầng thấp.
Ánh sáng là nguồn năng lượng trực tiếp cho quang hợp, ảnh hưởng mạnh đến sinh trưởng và năng suất.
Vì vậy cần chọn loài, bố trí mật độ, chiều cao, tầng tán và thời vụ phù hợp.
Chọn D. Ánh sáng là nhân tố chủ yếu nhất; A, B, C sai vì không trực tiếp giải thích sự che bóng và cạnh tranh ánh sáng giữa các cây trong trồng xen.
Giả sử một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE•GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ADCBE•GHIK
AE•GHIK
AE•GBCD HIK
DBCAE•GHIK
Đoạn bị đảo là ; khi quay , đoạn này thành .
Các phần không bị đảo là ở trước và ở sau, nên giữ nguyên.
Ghép các phần theo thứ tự mới, được trình tự trên NST sau đột biến.
Chọn phương án . , , sai vì lần lượt làm mất đoạn , đưa đoạn sang vị trí sai và sắp xếp sai thứ tự gene.
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau?

Gene có trong tế bào nhân sơ.
Gene có trong nhân tế bào nhân thực.
Đoạn intron tham gia dịch mã.
Đoạn intron mã hóa amino acid.
Gene ở sinh vật nhân sơ thường có vùng mã hóa liên tục, không phân mảnh.
Gene trong nhân tế bào nhân thực thường là gene phân mảnh, gồm exon và intron.
Sau phiên mã, mRNA sơ khai được xử lí: intron bị cắt bỏ, các exon được nối lại để tạo mRNA trưởng thành.
Vì bị loại bỏ, intron không tham gia dịch mã và không mã hóa amino acid.
Chọn B vì gene trong nhân tế bào nhân thực thường là gene phân mảnh gồm exon và intron. A, C, D sai vì lần lượt không phù hợp với cấu trúc gene đang xét, intron không tham gia dịch mã và intron không mã hóa amino acid.
Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gene trước những môi trường khác nhau được gọi là gì?
Sự mềm dẻo về kiểu hình.
Sự mềm dẻo về kiểu gene.
Sự thích nghi kiểu hình.
Sự tự điều chỉnh của kiểu gene.
Khi môi trường thay đổi, cùng một kiểu gene có thể biểu hiện các kiểu hình khác nhau trong giới hạn phản ứng của nó.
Hiện tượng này được gọi là sự mềm dẻo về kiểu hình.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt nói về sự mềm dẻo kiểu gene, sự thích nghi kiểu hình và sự tự điều chỉnh của kiểu gene; trong hiện tượng này, kiểu gene không bị thay đổi.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | C | D | C | D | D | A | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài