Hình bên dưới mô tả hình thái nhiễm sắc thể của một tế bào rễ hành trong quá trình nguyên phân. Theo lý thuyết, hình thái NST trong hình bên dưới đang ở kì nào?

Kì sau.
Kì giữa.
Kì đầu.
Kì cuối.
Hình phù hợp với trạng thái các chromatid chị em đã tách nhau tại tâm động và di chuyển về hai cực đối diện.
Chọn A, kì sau. B, C, D sai vì lần lượt là kì giữa, kì đầu và kì cuối, không phù hợp với đặc điểm hình đã cho.
Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng thấp nhất trong chuỗi thức ăn?
Rắn.
Châu chấu.
Lúa.
Nhái.
Sinh vật sản xuất là nhóm thuộc bậc dinh dưỡng thấp nhất.
Lúa là thực vật quang hợp nên thuộc bậc sản xuất.
Đáp án C là lúa vì lúa thuộc bậc sản xuất thấp nhất. A, B, D sai vì rắn, châu chấu và nhái đều là sinh vật tiêu thụ ở bậc cao hơn.
Trong rừng nguyên sinh, Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) là loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất, hiện chỉ còn 60-70 cá thể phân bố duy nhất ở Cát Bà (Hải Phòng) và không có ở bất cứ nơi nào trên thế giới. Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) trong quần xã rừng nguyên sinh được gọi là
loài ưu thế.
loài ngoại lai.
loài đặc trưng.
loài chủ chốt.
Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã hoặc gắn liền rất rõ với quần xã đó.
Voọc Cát Bà chỉ phân bố ở Cát Bà nên phù hợp với khái niệm này.
Chọn C. B, C, D sai vì lần lượt mô tả loài du nhập, loài có số lượng hoặc sinh khối lớn, và loài có vai trò điều khiển mạnh cấu trúc quần xã.
Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele R là 0,3 và r là 0,7. Tổng tần số kiểu gene RR và Rr trong quần thể trên là
0,42.
0,09.
0,49.
0,51.
Tần số kiểu gene là:
Tần số kiểu gene là:
Tổng tần số là , nên chọn phương án D. A, B, C sai vì lần lượt nêu các giá trị , , , không phải tổng cần tìm.
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp cải tạo sinh học?
Trồng cỏ Vetiver (Chrysopogon zizanioides) hấp thụ kim loại nặng và các chất ô nhiễm trong đất.
Nhân bản vô tính loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Dùng nấm để xử lý chất thải công nghiệp.
Sử dụng vi khuẩn xử lý nước thải.
Trồng cỏ hấp thụ kim loại nặng, dùng nấm xử lí chất thải và dùng vi khuẩn xử lí nước thải đều là các hướng cải tạo sinh học.
Chọn B. Nhân bản vô tính loài quý hiếm là biện pháp bảo tồn nguồn gen, không trực tiếp cải tạo hoặc xử lí môi trường; A, C, D đều là các biện pháp cải tạo sinh học.
Trong nông nghiệp, khi trồng các giống cây biến đổi gene mang gene kháng thuốc diệt cỏ, một mối lo ngại lớn về môi trường sinh thái là hạt phấn mang gene kháng thuốc có thể bay theo gió, thụ phấn cho các loài cỏ dại họ hàng và vô tình tạo ra “siêu cỏ dại” cũng có khả năng kháng thuốc. Giải pháp tối ưu để cây trồng vẫn có đặc tính kháng thuốc nhưng hoàn toàn không thể truyền gene này cho loài khác thông qua giao phấn. Biện pháp đó là gì?
Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào phân tử DNA trong lục lạp của giống cây trồng.
Gây đột biến nhân tạo để loại bỏ hoàn toàn tế bào chất trong quá trình hình thành hạt phấn.
Lai giống cây mang gene kháng thuốc diệt cỏ với một dòng cây có ti thể bị đột biến.
Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào DNA nhiễm sắc thể trong nhân của giống cây trồng.
Gene trong nhân có thể đi theo giao tử đực qua hạt phấn, nên phát tán qua thụ phấn.
DNA lục lạp ở nhiều loài cây được di truyền chủ yếu theo dòng mẹ, ít hoặc không truyền qua hạt phấn.
Đưa gene vào lục lạp vẫn giúp cây biểu hiện tính trạng nhưng giảm nguy cơ truyền gene qua giao phấn.
Chọn A vì chuyển gene kháng thuốc vào DNA lục lạp, hạn chế gene truyền qua hạt phấn.
B, C, D sai vì lần lượt không đưa gene vào lục lạp, liên quan đến ti thể, và đưa gene vào DNA nhiễm sắc thể trong nhân.
Dạng đột biến nào sau đây có thể làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể?
Đa bội.
Lặp đoạn.
Lệch bội.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn làm một đoạn nhiễm sắc thể được lặp lại, do đó số bản sao gene trên nhiễm sắc thể có thể tăng.
Chọn . , , sai vì đa bội và lệch bội làm thay đổi số lượng bộ nhiễm sắc thể hoặc nhiễm sắc thể, còn đảo đoạn chỉ đổi vị trí đoạn nhiễm sắc thể.
Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể được mô tả như hình bên dưới, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?

Nucleosome và lipid.
Nucleosome và histone.
Sợi cơ bản và histone.
Histone và RNA.
Nucleosome là đơn vị gồm DNA quấn quanh lõi protein histone.
Thành phần protein tạo lõi nucleosome là histone, không phải lipid hay RNA.
Vì vậy và lần lượt là nucleosome và histone. Chọn ; các phương án , , sai vì không ghép đúng nucleosome với histone, trong đó có lipid, sợi cơ bản và RNA.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Hình thành quần thể thích nghi.
Tạo ra các allele mới.
Hình thành các kiểu hình mới.
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số allele và kiểu gene theo hướng tăng khả năng thích nghi trong môi trường xác định.
Đột biến mới là nguồn tạo allele mới, còn giao phối tạo biến dị tổ hợp.
Kết quả nổi bật của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể thích nghi.
Chọn A. B sai vì allele mới do đột biến tạo ra; C và D không phải kết quả nổi bật của chọn lọc tự nhiên được nêu.
Lipid không có đặc điểm nào dưới đây?
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Kị nước.
Có vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào.
Lipid thường kị nước, tan trong dung môi hữu cơ và nhiều loại có vai trò dự trữ năng lượng.
Chọn A vì lipid không phải polymer được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; B, C, D không chọn vì đều là đặc điểm của lipid.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | C | D | B | A | B | B | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài