Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Hải Phòng năm 2026 - Mã đề 0404

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

Câu 1

Hình bên dưới mô tả hình thái nhiễm sắc thể của một tế bào rễ hành trong quá trình nguyên phân. Theo lý thuyết, hình thái NST trong hình bên dưới đang ở kì nào?

Hình minh họa

A

Kì sau.

B

Kì giữa.

C

Kì đầu.

D

Kì cuối.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đặc điểm hình

Hình phù hợp với trạng thái các chromatid chị em đã tách nhau tại tâm động và di chuyển về hai cực đối diện.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A, kì sau. B, C, D sai vì lần lượt là kì giữa, kì đầu và kì cuối, không phù hợp với đặc điểm hình đã cho.

Đáp án: A — Hình thể hiện các chromatid chị em tách nhau và di chuyển về hai cực đối diện, đặc trưng của kì sau.

Câu 2

Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng thấp nhất trong chuỗi thức ăn?

A

Rắn.

B

Châu chấu.

C

Lúa.

D

Nhái.

Lời giải

Bước 1: Xác định bậc thấp nhất

Sinh vật sản xuất là nhóm thuộc bậc dinh dưỡng thấp nhất.

Bước 2: Nhận diện sinh vật sản xuất

Lúa là thực vật quang hợp nên thuộc bậc sản xuất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Đáp án C là lúa vì lúa thuộc bậc sản xuất thấp nhất. A, B, D sai vì rắn, châu chấu và nhái đều là sinh vật tiêu thụ ở bậc cao hơn.

Đáp án: C — Lúa là thực vật quang hợp, thuộc bậc sản xuất thấp nhất.

Câu 3

Trong rừng nguyên sinh, Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) là loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất, hiện chỉ còn 60-70 cá thể phân bố duy nhất ở Cát Bà (Hải Phòng) và không có ở bất cứ nơi nào trên thế giới. Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) trong quần xã rừng nguyên sinh được gọi là

A

loài ưu thế.

B

loài ngoại lai.

C

loài đặc trưng.

D

loài chủ chốt.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm loài

Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã hoặc gắn liền rất rõ với quần xã đó.

Voọc Cát Bà chỉ phân bố ở Cát Bà nên phù hợp với khái niệm này.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. B, C, D sai vì lần lượt mô tả loài du nhập, loài có số lượng hoặc sinh khối lớn, và loài có vai trò điều khiển mạnh cấu trúc quần xã.

Đáp án: C — Voọc Cát Bà là loài đặc trưng vì chỉ phân bố ở Cát Bà.

Câu 4

Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele R là 0,3 và r là 0,7. Tổng tần số kiểu gene RR và Rr trong quần thể trên là

A

0,42.

B

0,09.

C

0,49.

D

0,51.

Lời giải

Bước 1: Tính tần số

Tần số kiểu gene là:

Bước 2: Tính tần số

Tần số kiểu gene là:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Tổng tần số , nên chọn phương án D. A, B, C sai vì lần lượt nêu các giá trị , , , không phải tổng cần tìm.

Đáp án: D — Tổng tần số kiểu gene bằng .

Câu 5

Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp cải tạo sinh học?

A

Trồng cỏ Vetiver (Chrysopogon zizanioides) hấp thụ kim loại nặng và các chất ô nhiễm trong đất.

B

Nhân bản vô tính loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

C

Dùng nấm để xử lý chất thải công nghiệp.

D

Sử dụng vi khuẩn xử lý nước thải.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện biện pháp

Trồng cỏ hấp thụ kim loại nặng, dùng nấm xử lí chất thải và dùng vi khuẩn xử lí nước thải đều là các hướng cải tạo sinh học.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Nhân bản vô tính loài quý hiếm là biện pháp bảo tồn nguồn gen, không trực tiếp cải tạo hoặc xử lí môi trường; A, C, D đều là các biện pháp cải tạo sinh học.

Đáp án: B — Nhân bản vô tính loài quý hiếm là biện pháp bảo tồn nguồn gen, không phải cải tạo sinh học.

Câu 6

Trong nông nghiệp, khi trồng các giống cây biến đổi gene mang gene kháng thuốc diệt cỏ, một mối lo ngại lớn về môi trường sinh thái là hạt phấn mang gene kháng thuốc có thể bay theo gió, thụ phấn cho các loài cỏ dại họ hàng và vô tình tạo ra “siêu cỏ dại” cũng có khả năng kháng thuốc. Giải pháp tối ưu để cây trồng vẫn có đặc tính kháng thuốc nhưng hoàn toàn không thể truyền gene này cho loài khác thông qua giao phấn. Biện pháp đó là gì?

A

Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào phân tử DNA trong lục lạp của giống cây trồng.

B

Gây đột biến nhân tạo để loại bỏ hoàn toàn tế bào chất trong quá trình hình thành hạt phấn.

C

Lai giống cây mang gene kháng thuốc diệt cỏ với một dòng cây có ti thể bị đột biến.

D

Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào DNA nhiễm sắc thể trong nhân của giống cây trồng.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguy cơ truyền gene

Gene trong nhân có thể đi theo giao tử đực qua hạt phấn, nên phát tán qua thụ phấn.

Bước 2: Chọn vị trí chuyển gene

DNA lục lạp ở nhiều loài cây được di truyền chủ yếu theo dòng mẹ, ít hoặc không truyền qua hạt phấn.

Đưa gene vào lục lạp vẫn giúp cây biểu hiện tính trạng nhưng giảm nguy cơ truyền gene qua giao phấn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì chuyển gene kháng thuốc vào DNA lục lạp, hạn chế gene truyền qua hạt phấn.

B, C, D sai vì lần lượt không đưa gene vào lục lạp, liên quan đến ti thể, và đưa gene vào DNA nhiễm sắc thể trong nhân.

Đáp án: A — Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào DNA trong lục lạp giúp hạn chế truyền gene qua hạt phấn.

Câu 7

Dạng đột biến nào sau đây có thể làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể?

A

Đa bội.

B

Lặp đoạn.

C

Lệch bội.

D

Đảo đoạn.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động

Lặp đoạn làm một đoạn nhiễm sắc thể được lặp lại, do đó số bản sao gene trên nhiễm sắc thể có thể tăng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì đa bội và lệch bội làm thay đổi số lượng bộ nhiễm sắc thể hoặc nhiễm sắc thể, còn đảo đoạn chỉ đổi vị trí đoạn nhiễm sắc thể.

Đáp án: — Lặp đoạn có thể làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể.

Câu 8

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể được mô tả như hình bên dưới, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?

Hình minh họa

A

Nucleosome và lipid.

B

Nucleosome và histone.

C

Sợi cơ bản và histone.

D

Histone và RNA.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nucleosome

Nucleosome là đơn vị gồm DNA quấn quanh lõi protein histone.

Bước 2: Xác định histone

Thành phần protein tạo lõi nucleosome là histone, không phải lipid hay RNA.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Vì vậy lần lượt là nucleosome và histone. Chọn ; các phương án , , sai vì không ghép đúng nucleosome với histone, trong đó có lipid, sợi cơ bản và RNA.

Đáp án: là nucleosome và là histone.

Câu 9

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?

A

Hình thành quần thể thích nghi.

B

Tạo ra các allele mới.

C

Hình thành các kiểu hình mới.

D

Tạo ra các kiểu gene thích nghi.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động

Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số allele và kiểu gene theo hướng tăng khả năng thích nghi trong môi trường xác định.

Bước 2: Phân biệt các nguồn biến dị

Đột biến mới là nguồn tạo allele mới, còn giao phối tạo biến dị tổ hợp.

Kết quả nổi bật của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể thích nghi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B sai vì allele mới do đột biến tạo ra; C và D không phải kết quả nổi bật của chọn lọc tự nhiên được nêu.

Đáp án: A — Chọn lọc tự nhiên dẫn tới hình thành quần thể thích nghi.

Câu 10

Lipid không có đặc điểm nào dưới đây?

A

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

B

Tan trong dung môi hữu cơ.

C

Kị nước.

D

Có vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm lipid

Lipid thường kị nước, tan trong dung môi hữu cơ và nhiều loại có vai trò dự trữ năng lượng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì lipid không phải polymer được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; B, C, D không chọn vì đều là đặc điểm của lipid.

Đáp án: A — Lipid không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACCDBABBAA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Hải Phòng năm 2026 - Mã đề 0404 môn Sinh học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study