Những biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí ở các khu đô thị có mật độ dân số cao?
1. Phân vùng hạn chế phương tiện cá nhân và thu phí phương tiện cơ giới ở một số khu vực trung tâm.
2. Tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch và đốt rác ngoài trời.
3. Khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và các phương tiện ít phát thải.
4. Kiểm soát, xử lí khí thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất và hoạt động xây dựng.
1, 3 và 4.
1, 2 và 4.
2, 3 và 4.
1, 2 và 3.
Biện pháp đúng vì hạn chế phương tiện cá nhân và thu phí ở trung tâm làm giảm lưu lượng xe, từ đó giảm khí thải giao thông.
Biện pháp sai vì tăng sử dụng nhiên liệu hóa thạch và đốt rác ngoài trời làm tăng bụi mịn, khí độc và khí nhà kính.
Biện pháp đúng vì phương tiện công cộng và phương tiện ít phát thải giúp giảm lượng khí thải tính trên mỗi người di chuyển.
Biện pháp đúng vì xử lí khí thải công nghiệp, xây dựng là cách kiểm soát trực tiếp nguồn gây ô nhiễm.
Chọn A vì gồm các biện pháp , và ; B, C, D sai vì lần lượt chứa biện pháp hoặc thiếu một biện pháp đúng.
Trong hệ tuần hoàn của người, máu từ tĩnh mạch chủ sẽ đổ vào vị trí nào của tim?
Tâm thất trái.
Tâm thất phải.
Tâm nhĩ phải.
Tâm nhĩ trái.
Máu sau trao đổi khí và chất trở nên nghèo oxygen, giàu carbon dioxide.
Máu theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới trở về tim.
Buồng tim đầu tiên nhận máu từ tĩnh mạch chủ là tâm nhĩ phải.
Sau đó, máu đi xuống tâm thất phải và được bơm lên phổi.
Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt là tâm thất trái, tâm thất phải và tâm nhĩ trái, không phải buồng đầu tiên nhận máu từ tĩnh mạch chủ.
Khi nói về y học tư vấn, phát biểu nào sau đây sai?
Tư vấn cho các cặp vợ chồng về nguy cơ sinh con mắc bệnh, tật di truyền.
Là kĩ thuật thay thế gene đột biến bằng gene lành.
Có thể phối hợp sử dụng siêu âm, xét nghiệm, chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.
Góp phần phát hiện, chẩn đoán trước sinh một số bệnh, tật di truyền.
Y học tư vấn giúp các cặp vợ chồng biết nguy cơ sinh con mắc bệnh hoặc tật di truyền.
Hoạt động này góp phần phát hiện, chẩn đoán trước sinh một số bệnh, tật di truyền.
Tư vấn di truyền có thể phối hợp siêu âm, xét nghiệm sinh hóa, chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.
Chọn B. B sai vì thay thế gene đột biến bằng gene lành thuộc liệu pháp gene, không phải bản chất của y học tư vấn; A, C, D đúng với vai trò và các kĩ thuật hỗ trợ tư vấn di truyền.
Ở mối quan hệ sinh thái nào sau đây, cả hai loài cùng có lợi và gắn bó chặt chẽ với nhau?
Hội sinh.
Hợp tác.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Mối quan hệ cần tìm có đặc điểm: cả hai loài cùng có lợi và gắn bó chặt chẽ.
Chọn C. Cộng sinh vì hai loài cùng có lợi và thường gắn bó chặt chẽ; A sai vì hội sinh chỉ có một loài có lợi, B sai vì hợp tác không nhất thiết gắn bó chặt chẽ, D sai vì cạnh tranh làm các loài cùng bị bất lợi.
Trong quang hợp của thực vật, sản phẩm nào của pha tối là nguyên liệu cung cấp cho pha sáng
.
và .
Glucose.
và .
Pha sáng sử dụng năng lượng ánh sáng để tạo và .
Pha tối sử dụng và để cố định và tổng hợp chất hữu cơ.
Sau đó, chúng trở thành và .
và quay lại pha sáng để tiếp tục chuyển hóa thành và .
D đúng; A, B, C sai vì lần lượt không phải sản phẩm pha tối cung cấp cho pha sáng, là sản phẩm pha sáng, và là chất hữu cơ được tổng hợp.
Enzyme reverse transcriptase tham gia vào quá trình nào sau đây?
Tái bản DNA.
Dịch mã.
Phiên mã.
Phiên mã ngược.
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên khuôn DNA.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên khuôn RNA.
Reverse transcriptase chính là enzyme xúc tác quá trình phiên mã ngược, thường gặp ở retrovirus và được ứng dụng trong sinh học phân tử.
Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt chỉ tái bản DNA, dịch mã và phiên mã; reverse transcriptase xúc tác phiên mã ngược.
Trong kĩ thuật chuyển gene, bước tạo DNA tái tổ hợp là
đưa gene đích vào tế bào nhận.
gắn gene cần chuyển vào thể truyền.
tách tế bào nhận khỏi môi trường nuôi cấy.
chọn lọc tế bào đã nhận gene.
Tách gene cần chuyển và thể truyền, thường là plasmid.
Dùng enzyme cắt giới hạn tạo đầu nối phù hợp trên gene cần chuyển và plasmid.
DNA ligase gắn gene cần chuyển vào thể truyền, tạo phân tử gồm DNA plasmid và đoạn gene ngoại lai.
B đúng vì là bước gắn gene cần chuyển vào thể truyền, tạo DNA tái tổ hợp.
A, C, D sai vì lần lượt là đưa gene vào tế bào nhận, tách tế bào nhận khỏi môi trường nuôi cấy và chọn lọc tế bào đã nhận gene; đó không phải bước tạo DNA tái tổ hợp.
Ở người, chứng loạn sản sụn Leri Weill (LWD) do một allele đột biến của gene SHOX gây nên. Gene này gồm 2 allele, trội – lặn hoàn toàn, nằm trong vùng PAR1 của NST X và Y. Người mắc LWD thường có tầm vóc thấp do biến dạng xương chân; xương tay cũng có thể bị biến dạng. Sơ đồ phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của LWD trong một gia đình. Qua phân tích, người ta thấy rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người II.3 đã xảy ra tiếp hợp và trao đổi đoạn NST giữa X và Y gây ra hoán vị gene. Hiện tượng này không xảy ra đối với những người khác trong phả hệ và không xuất hiện các đột biến khác. Khi nói về sự di truyền của LWD, phát biểu nào sau đây sai?

Người IV.3 lấy vợ không bị bệnh thì xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh là .
Nếu gene SHOX chỉ có 2 allele thì quần thể có tối đa 7 kiểu gene.
Người II.3 và người IV.3 có thể có kiểu gene giống nhau.
Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả mọi người trong phả hệ.
Gene nằm trong vùng tương đồng của nhiễm sắc thể và .
Vì vậy, allele được xét trên cả và ; riêng người có thêm sự kiện hoán vị gene.
Với allele, nữ có kiểu gene; nam có thêm các cách phân bố allele trên , nên tối đa là kiểu gene.
Các dữ kiện phả hệ cùng điều kiện không có đột biến mới cho phép xác định kiểu gene của các thành viên.
C sai vì người nhận allele qua chuỗi truyền giao tử bị ràng buộc bởi hoán vị chỉ xảy ra ở , nên không thể có kiểu gene giống .
A, B, D không sai: A phù hợp với xác suất truyền allele, B phù hợp với tối đa kiểu gene, còn D phù hợp với khả năng xác định kiểu gene từ phả hệ.
Hình bên mô tả liệu pháp tế bào gốc nhằm điều trị bệnh đái tháo đường type I (do không tổng hợp được insulin). Phát biểu nào sau đây đúng?

Liệu pháp này không có hiệu quả đối với bệnh nhân tiểu đường type II.
Người cho nhân tế bào da và người nhận tế bào tuyến tụy bình thường là hai người khác nhau.
Để tăng khả năng phát triển bình thường của phôi, nên ưu tiên lấy nhân từ tế bào da đã được đồng bộ ở pha G2.
Bệnh nhân được điều trị theo liệu pháp này sẽ không truyền allele bệnh cho đời con.
Liệu pháp tạo hoặc thay thế tế bào tiết insulin có thể hướng tới nguyên nhân của đái tháo đường type I.
Đái tháo đường type II chủ yếu do kháng insulin, nên liệu pháp này không trực tiếp giải quyết cơ chế bệnh.
Chọn A vì liệu pháp không có hiệu quả trực tiếp đối với cơ chế chủ yếu của bệnh nhân tiểu đường type II.
B, C, D sai vì liệu pháp tự thân hướng đến giảm thải ghép, lấy nhân ở pha G2 không phải lựa chọn ưu tiên, và điều trị tế bào soma không ngăn truyền allele bệnh qua giao tử.
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) giao phấn với nhau thu được có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nếu cho các cây giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây hoa hồng, bầu dục ở là bao nhiêu?
.
.
.
.
Quy ước màu hoa: đỏ là đồng hợp trội, hồng là dị hợp, trắng là đồng hợp lặn.
Xét chung toàn bộ , tần số allele ở mỗi locus đều cân bằng.
Khi giao phấn ngẫu nhiên, hoa hồng và quả bầu dục đều là kiểu gene dị hợp.
Tỉ lệ cây hoa hồng, quả bầu dục là , chọn D; A, B, C sai vì không phù hợp với kết quả tính được.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | B | C | D | D | B | C | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài