Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Hà Tĩnh năm 2026 - Lần 2 - Mã đề 0501

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

Câu 1

Trong tế bào nhân thực, hệ thống màng bao gồm mạng lưới các ống và xoang dẹt thông với nhau tạo thành khoang chứa riêng biệt được gọi là

A

Lưới nội chất.

B

Bộ máy Golgi.

C

Ribosome.

D

Màng sinh chất.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

Mô tả các ống và xoang dẹt thông nhau, tạo thành các khoang chức năng, phù hợp với lưới nội chất.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. Lưới nội chất; B, C, D sai vì lần lượt là hệ túi dẹt xếp chồng, bào quan không có màng và màng bao bọc tế bào.

Đáp án: A — Lưới nội chất là hệ thống màng gồm các ống và xoang dẹt thông nhau.

Câu 2

Ở người, các gene tiền ung thư (proto-oncogene) bình thường quy định tổng hợp các protein kiểm soát chu kì tế bào ở mức độ vừa đủ. Tuy nhiên, khi bị đột biến thành gene ung thư (oncogene), chúng hoạt động quá mức và tạo ra quá nhiều sản phẩm, dẫn đến tế bào phân chia không kiểm soát. Nhận định nào sau đây là đúng về cơ chế này?

A

Sản phẩm của oncogene đóng vai trò duy trì sự cân bằng giữa quá trình phân bào và quá trình chết theo chương trình của tế bào.

B

Sản phẩm của gene oncogene khi được tạo ra với số lượng lớn sẽ thúc đẩy cơ thể sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh.

C

Sự điều hòa biểu hiện của proto-oncogene vốn được kiểm soát trực tiếp bởi các túi thoi phân bào.

D

Sự rối loạn trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene proto-oncogene dẫn đến sự mất kiểm soát chu kì tế bào.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cơ chế

Oncogene làm tăng sản phẩm kích thích phân bào, từ đó phá vỡ kiểm soát chu kì tế bào.

Bước 2: Đối chiếu phương án

D đúng vì sự rối loạn điều hòa biểu hiện gene proto-oncogene dẫn đến mất kiểm soát chu kì tế bào. A, B, C sai vì oncogene không duy trì cân bằng bình thường, không thúc đẩy sinh trưởng khỏe mạnh và không được kiểm soát trực tiếp bởi túi thoi phân bào.

Đáp án: D — Sự rối loạn điều hòa biểu hiện gene proto-oncogene dẫn đến mất kiểm soát chu kì tế bào.

Câu 3

Biểu đồ bên dưới mô tả cho các giai đoạn nào xảy ra trong quá trình phân chia tế bào?

Hình minh họa

A

Nhân đôi DNA, phân chia nhân và tế bào chất.

B

Nguyên phân.

C

Nguyên phân và phân chia tế bào chất.

D

Nhân đôi DNA và phân chia tế bào chất.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhân đôi DNA

Lượng DNA tăng từ lên , chứng tỏ đã xảy ra nhân đôi DNA ở pha .

Bước 2: Nhận diện phân chia tế bào

Sau đó, lượng DNA trở về ở mỗi tế bào con nhờ phân chia nhân và phân chia tế bào chất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì biểu đồ mô tả cả nhân đôi DNA, phân chia nhân và phân chia tế bào chất. B, C, D sai vì lần lượt thiếu các giai đoạn cần thiết.

Đáp án: A — Biểu đồ thể hiện nhân đôi DNA, phân chia nhân và phân chia tế bào chất.

Câu 4

Khu hệ động thực vật ở các đảo đại dương thường có tỉ lệ loài đặc hữu cao hơn so với những vùng khác. Giải thích nào dưới đây là đúng?

A

Các loài trên đảo đại dương được hình thành do quá trình tiến hóa trên đảo, không phải do nhập cư.

B

Các quần thể chịu tác động mạnh của phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên, nên có vốn gene độc đáo.

C

Môi trường khắc nghiệt trên đảo đại dương làm cho tần số phát sinh đột biến cao hơn những nơi khác.

D

Quần thể trên đảo đại dương nhận dòng gene từ nhiều nguồn khác nhau nên có vốn gene độc đáo.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm quần thể

Quần thể trên đảo thường có kích thước nhỏ, chịu hiệu ứng sáng lập và phiêu bạt di truyền mạnh.

Bước 2: Xác định tác động tiến hóa

Điều kiện môi trường riêng làm chọn lọc tự nhiên tạo hướng thích nghi đặc thù.

Sự kết hợp này làm vốn gene trở nên độc đáo và tăng khả năng hình thành loài đặc hữu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì các quần thể chịu tác động mạnh của phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên, nên có vốn gene độc đáo; A, C, D sai vì lần lượt phủ nhận vai trò nhập cư, cho rằng môi trường làm tăng tần số đột biến, và cho rằng quần thể nhận dòng gene từ nhiều nguồn.

Đáp án: B — Phiêu bạt di truyền mạnh kết hợp với chọn lọc tự nhiên tạo vốn gene độc đáo.

Câu 5

Hình bên dưới mô tả các allele của ba gene A, B và C phân bố trên NST thường. Nhận định nào sau đây là đúng?

Hình minh họa

A

Mỗi gene phân bố tại 1 vị trí khác nhau trên NST.

B

Các gene đều liên kết với nhau.

C

Cả 3 gene đều phân bố trên 1 NST.

D

Các gene phân li hoàn toàn độc lập nhau.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí gene

Mỗi gene có một vị trí xác định gọi là locus trên NST.

Bước 2: Đối chiếu phương án

liên kết vì cùng nằm trên một cặp NST; ở cặp NST khác.

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt không phải cả ba gene đều liên kết, không cùng nằm trên một NST, và , không phân li độc lập.

Đáp án: — Mỗi gene phân bố tại một vị trí khác nhau trên NST.

Câu 6

Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), allele quy định tính trạng hoa tím là trội hoàn toàn so với allele quy định tính trạng hoa trắng. Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền của tính trạng này, phát biểu nào sau đây sai?

A

Phép lai giữa hai cây hoa trắng luôn cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 100% hoa trắng.

B

Nếu đời của một phép lai có 2 loại kiểu hình, thì sẽ có tối đa 2 loại kiểu gene.

C

Phép lai giữa hai cây hoa tím có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa tím : 1 hoa trắng.

D

Phép lai giữa cây hoa tím với cây hoa trắng sẽ cho đời con có tối đa 2 loại kiểu hình.

Lời giải

Bước 1: Xét phép lai minh họa

Phép lai cho kiểu hình nhưng kiểu gene.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án sai vì kiểu hình nhưng có thể có kiểu gene như phép lai trên. Các phương án , , phù hợp với quy luật trội hoàn toàn của lai một tính trạng.

Đáp án: — Có kiểu hình nhưng có thể có kiểu gene.

Câu 7

Các rào cản sinh học ngăn cản các cá thể thuộc các quần thể khác nhau giao phối với nhau, hoặc ngăn cản việc tạo ra đời con có sức sống và khả năng sinh sản được gọi là

A

cách li sinh thái.

B

cách li địa lí.

C

cách li tập tính.

D

cách li sinh sản.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện khái niệm

Mô tả nói đến các rào cản sinh học ngăn dòng gene giữa các quần thể.

Khái niệm bao quát tương ứng là cách li sinh sản.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì cách li sinh sản bao quát các rào cản ngăn giao phối hoặc ngăn tạo đời con có sức sống, khả năng sinh sản.

A, B, C sai vì cách li sinh thái, địa lí và tập tính chỉ là các dạng hoặc nguyên nhân cụ thể, không bao quát toàn bộ.

Đáp án: D — Cách li sinh sản là tập hợp các rào cản sinh học ngăn dòng gene giữa các quần thể.

Câu 8

Hiện tượng một số người biểu hiện lại các tính trạng tổ tiên dẫn đến các bất thường hình thái như sự hình thành đuôi, nhiều núm vú hoặc chứng rậm lông toàn thân được gọi là

A

cơ quan tương tự.

B

đột biến đa bội.

C

cơ quan thoái hóa.

D

hiện tượng lại tổ.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Các bất thường như hình thành đuôi, nhiều núm vú hoặc rậm lông toàn thân là những đặc điểm từng có ở tổ tiên xa biểu hiện trở lại.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D — hiện tượng lại tổ. A, B, C sai vì lần lượt là cơ quan cùng chức năng khác nguồn gốc, đột biến số lượng nhiễm sắc thể và cơ quan bị tiêu giảm.

Đáp án: D — hiện tượng lại tổ là sự biểu hiện trở lại các đặc điểm từng có ở tổ tiên xa.

Câu 9

Trong một quần thể chó sói xám (Canis lupus), các cá thể thường cùng nhau săn đuổi những con mồi có kích thước lớn hơn chúng nhiều lần (như bò rừng Bison). Hiện tượng này minh họa cho mối quan hệ nào sau đây?

A

Ức chế - cảm nhiễm.

B

Hỗ trợ cùng loài.

C

Cạnh tranh cùng loài.

D

Cộng sinh.

Lời giải

Bước 1: Xác định biểu hiện

Các cá thể chó sói cùng loài phối hợp săn mồi, giúp tăng hiệu quả bắt mồi và khả năng sống sót.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Biểu hiện trên thuộc quan hệ hỗ trợ cùng loài.

Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt không phù hợp với hỗ trợ cùng loài, thể hiện cạnh tranh hoặc là quan hệ giữa các loài.

Đáp án: B — Hỗ trợ cùng loài, vì các cá thể phối hợp săn mồi để tăng hiệu quả và khả năng sống sót.

Câu 10

Ở thực vật có mạch trên cạn, nước và ion khoáng được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu thông qua

A

dòng mạch gỗ.

B

dòng tế bào chất.

C

cả dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.

D

dòng mạch rây.

Lời giải

Bước 1: Xác định dòng vận chuyển

Nước và ion khoáng được vận chuyển chủ yếu từ rễ lên thân, lá qua mạch gỗ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì dòng tế bào chất không phải dòng vận chuyển chủ yếu, mạch rây chủ yếu vận chuyển chất hữu cơ nên không chọn mạch rây hoặc đồng thời cả hai dòng.

Đáp án: A — Nước và ion khoáng được vận chuyển chủ yếu từ rễ lên lá qua dòng mạch gỗ.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánADABABDDBA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Hà Tĩnh năm 2026 - Lần 2 - Mã đề 0501 môn Sinh học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study