Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Hà Nội năm 2026 - Lần 1 - Mã đề 1231

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án trả lời.

Câu 1

Hình 1 mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hình minh họa

A

[A] là tĩnh mạch, [B] là mao mạch.

B

Tốc độ máu trong mạch nhanh, áp lực máu cao hoặc trung bình tùy loài.

C

Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.

D

Hệ tuần hoàn hở có ở tôm, cua, côn trùng.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm động vật

Các động vật chân khớp như tôm, cua, côn trùng là những ví dụ điển hình có hệ tuần hoàn hở.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt gán sai cấu trúc mạch, mô tả không đúng tốc độ và áp lực máu, đồng thời coi dịch tuần hoàn là máu thuần túy.

Đáp án: D — Tôm, cua và côn trùng là những động vật có hệ tuần hoàn hở.

Câu 2

Bằng phương pháp di truyền tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Down.
(2) Hội chứng Patau.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(5) Bệnh máu khó đông.
(6) Hội chứng siêu nữ.
Phương án đúng là:

A

(1), (3), (6).

B

(1), (3), (5).

C

(2), (4), (6).

D

(1), (2), (6).

Lời giải

Bước 1: Nhận diện bất thường nhiễm sắc thể

Down là thể ba nhiễm sắc thể số ; Patau là thể ba nhiễm sắc thể số .

Siêu nữ thường có bộ nhiễm sắc thể giới tính dạng , đều là bất thường số lượng nhiễm sắc thể.

Bước 2: Đối chiếu phương án

AIDS do virus HIV gây ra; bệnh hồng cầu hình liềm và máu khó đông chủ yếu do đột biến gene, không phải dạng dễ phát hiện bằng quan sát bộ nhiễm sắc thể thông thường. Vì vậy chọn các trường hợp , tương ứng phương án D; các phương án A, B, C sai vì lần lượt chứa những trường hợp không thuộc nhóm bất thường nhiễm sắc thể.

Đáp án: D — gồm các trường hợp là những bất thường số lượng nhiễm sắc thể.

Câu 3

Ở người, bệnh máu khó đông do một allele lặn () nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất ?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiểu gene cần tìm

Muốn sinh con trai bị bệnh, con phải có giới tính nam và nhận allele bệnh từ mẹ.

Bước 2: Xét phép lai phù hợp

Với phép lai , mẹ tạo giao tử với tỉ lệ bằng nhau; bố tạo giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

Đời con gồm , , , .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Con trai bị bệnh là , chiếm .

Chọn ; không cho xác suất , còn không tạo con trai bị bệnh.

Đáp án: C — Phép lai cho con trai bị bệnh với xác suất .

Câu 4

Hình 2 mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?

Hình minh họa

A

Điều hòa hoạt động gene.

B

Dịch mã – tổng hợp polypeptide.

C

Phiên mã của gene.

D

Nhân đôi DNA.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện dấu hiệu

DNA mẹ tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau; mỗi mạch cũ làm khuôn tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.

Bước 2: Xác định kết quả

Quá trình tạo hai phân tử DNA con, mỗi phân tử gồm một mạch cũ và một mạch mới.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D; A, B, C sai vì lần lượt không mô tả protein ức chế hoặc vùng vận hành, tạo chuỗi polypeptide và tạo RNA.

Đáp án: D — Hình mô tả cơ chế nhân đôi DNA, trong đó hai mạch cũ làm khuôn tạo mạch mới.

Câu 5

Bản đồ di truyền được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. T. H. Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân () và chiều dài cánh () ở ruồi giấm như sau:

Theo lí thuyết, phép lai ♀ × ♂ tạo ra có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hình minh họa

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Đổi khoảng cách bản đồ

Khoảng cách tương ứng tần số hoán vị gene .

Khoảng cách tương ứng tần số hoán vị gene .

Bước 2: Xác định biến dị tổ hợp

Ở phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp các loại giao tử do cá thể dị hợp tạo ra.

Biến dị tổ hợp là nhóm con nhận giao tử hoán vị từ cá thể cái.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Tỉ lệ biến dị tổ hợp là , chọn phương án B.

A, C, D sai vì các giá trị , không phải tần số hoán vị gene đã xác định.

Đáp án: B — Tỉ lệ biến dị tổ hợp bằng tần số hoán vị gene, tức .

Câu 6

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, trình tự nào sau đây đúng?

  1. Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid.

  2. Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào.

  3. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

  4. Nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA của plasmid.

A

1, 3, 4, 2

B

2, 1, 4, 3

C

2, 1, 3, 4

D

1, 2, 3, 4

Lời giải

Bước 1: Tách DNA và plasmid

Tách DNA chứa gene cần chuyển từ tế bào cho và tách plasmid khỏi tế bào vi khuẩn, tương ứng .

Bước 2: Cắt DNA

Dùng enzyme giới hạn để cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid, tương ứng .

Bước 3: Nối DNA

Dùng enzyme nối để gắn đoạn DNA cần chuyển vào plasmid, tạo DNA tái tổ hợp, tương ứng .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Cuối cùng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, tương ứng .

Trình tự là , nên chọn B; A, C, D sai vì không giữ đúng thứ tự tách, cắt, nối, chuyển.

Đáp án: B — Trình tự đúng là .

Câu 7

Hình 3 mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene -globin và gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Quan sát hình và cho biết dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây?

Hình minh họa

A

Mất 1 cặp nucleotide.

B

Thay thế 1 cặp nucleotide.

C

Thêm 1 cặp nucleotide.

D

Mất 2 cặp nucleotide.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện dạng bệnh

Bệnh hồng cầu hình liềm là ví dụ kinh điển của đột biến thay thế một cặp nucleotide trong gene mã hóa chuỗi -globin.

Bước 2: Xác định hậu quả đột biến

Đột biến làm codon mã hóa amino acid bình thường đổi thành codon mã hóa amino acid khác, thay glutamic acid bằng valine trong chuỗi polypeptide.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chỉ một cặp nucleotide bị thay bằng một cặp khác, không làm thay đổi chiều dài gene nên chọn .

, , sai vì lần lượt mô tả mất hoặc thêm nucleotide, không phù hợp với đột biến thay thế.

Đáp án: — Đột biến thay thế một cặp nucleotide.

Câu 8

Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây?

A

Mang amino acid tham gia quá trình dịch mã.

B

Làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide.

C

Phân giải protein.

D

Cấu tạo nên ribosome.

Lời giải

Bước 1: Xác định chức năng tRNA và mRNA

tRNA mang amino acid tham gia dịch mã; mRNA làm khuôn để ribosome tổng hợp chuỗi polypeptide.

Bước 2: Xác định chức năng rRNA

rRNA là thành phần cấu tạo nên ribosome và tham gia hoạt động của ribosome.

Phân giải protein thuộc chức năng chủ yếu của hệ enzyme protease hoặc proteasome, không phải RNA.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B, D không chọn vì lần lượt là chức năng của tRNA, mRNA và rRNA; C không phải chức năng của RNA.

Đáp án: C — RNA không đảm nhận chức năng phân giải protein.

Câu 9

Hình 4 mô tả vật chất di truyền có ở tế bào động vật, các kí hiệu H, I, K, N …. cho các gene trên vật chất di truyền trong tế bào. Dựa trên hình 4, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Các gene H, K, Z, T có số lần nhân đôi giống nhau.
II. Các gene H, K di truyền phân li độc lập với nhau, các gene I, N di truyền liên kết.
III. Các gene H, I, K, N có số lần nhân đôi giống nhau.
IV. Các gene H, I, K, N thuộc các nhóm gene liên kết khác nhau.

Hình minh họa

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

----- 📃 Thông tin đề bài cho -----

  • Vật chất di truyền: ADN nhân và ADN ti thể
  • Các gene: , , , , ,
  • Cần xét: nhân đôi, phân li, liên kết gene

----- ❓ Hiểu câu hỏi -----

  • Yêu cầu: Đếm số nhận định đúng
  • Kiến thức cần dùng: Nhân đôi ADN, liên kết gene, nhóm gene liên kết

----- 📖 Kiến thức trọng tâm -----

  • Gene trên ADN nhân thường nhân đôi cùng số lần trong một chu kì.
  • Gene trên cùng nhiễm sắc thể liên kết; gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau phân li độc lập.
  • Gene trên ADN ti thể thuộc cùng một nhóm liên kết và nhân đôi độc lập với ADN nhân.

----- 💡 Mẹo ghi nhớ -----

Phân biệt vị trí gene trước, rồi mới xét nhân đôi và liên kết.

I. Sai. Gene H, K nằm trên NST trong nhân, nhân đôi đồng bộ theo chu kỳ tế bào (cùng với ADN nhân). Gene Z, T nằm trên ADN ty thể, nhân đôi độc lập, số lần nhân đôi không cố định theo chu kỳ phân bào của nhân → số lần nhân đôi của (H, K) không giống với (Z, T).

II. Sai.

  • Gene H và K cùng nằm trên một NST (nhóm H-I-K) → chúng di truyền liên kết với nhau, không phải phân li độc lập.
  • Gene I và N nằm trên hai NST khác nhau (I thuộc nhóm H-I-K, N thuộc nhóm L-M-N) → chúng di truyền phân li độc lập, không phải liên kết.
    → Cả hai vế của nhận định đều sai.

III. Đúng. Tất cả gene H, I, K, N đều là gene trong nhân, nằm trên các NST của cùng một tế bào → chúng nhân đôi đồng thời, cùng số lần trong mỗi chu kỳ tế bào (bất kể nằm trên NST nào).

IV. Sai. Gene H, I, K cùng nằm trên một NST → chúng thuộc cùng một nhóm gene liên kết, chỉ có N mới thuộc nhóm liên kết khác. Vậy không phải cả 4 gene đều thuộc các nhóm liên kết khác nhau.

Kết luận: Chỉ có 1 nhận định đúng (nhận định III).

Câu 10

Đồ thị hình 5 mô tả sự thay đổi lượng DNA của một tế bào trong chu kì tế bào ở tế bào mô phân sinh đỉnh. Giai đoạn B trong đồ thị tương ứng là

Hình minh họa

A

pha kì trung gian.

B

pha S kì trung gian.

C

kì giữa.

D

kì đầu.

Lời giải

Bước 1: Xét pha

Trong pha , lượng DNA ổn định ở mức ban đầu.

Bước 2: Xét pha

Trong pha , DNA được nhân đôi nên lượng DNA tăng dần từ mức ban đầu lên gấp đôi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Giai đoạn thể hiện lượng DNA tăng dần nên tương ứng với pha của kì trung gian. Chọn ; , , sai vì lần lượt có lượng DNA ổn định hoặc đã giữ ở mức cao.

Đáp án: — Giai đoạn biểu hiện DNA đang nhân đôi nên lượng DNA tăng dần.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDDCDBBBCAB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài