Hình 1 mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Phát biểu nào sau đây đúng?

[A] là tĩnh mạch, [B] là mao mạch.
Tốc độ máu trong mạch nhanh, áp lực máu cao hoặc trung bình tùy loài.
Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
Hệ tuần hoàn hở có ở tôm, cua, côn trùng.
Các động vật chân khớp như tôm, cua, côn trùng là những ví dụ điển hình có hệ tuần hoàn hở.
Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt gán sai cấu trúc mạch, mô tả không đúng tốc độ và áp lực máu, đồng thời coi dịch tuần hoàn là máu thuần túy.
Bằng phương pháp di truyền tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Down.
(2) Hội chứng Patau.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(5) Bệnh máu khó đông.
(6) Hội chứng siêu nữ.
Phương án đúng là:
(1), (3), (6).
(1), (3), (5).
(2), (4), (6).
(1), (2), (6).
Down là thể ba nhiễm sắc thể số ; Patau là thể ba nhiễm sắc thể số .
Siêu nữ thường có bộ nhiễm sắc thể giới tính dạng , đều là bất thường số lượng nhiễm sắc thể.
AIDS do virus HIV gây ra; bệnh hồng cầu hình liềm và máu khó đông chủ yếu do đột biến gene, không phải dạng dễ phát hiện bằng quan sát bộ nhiễm sắc thể thông thường. Vì vậy chọn các trường hợp , tương ứng phương án D; các phương án A, B, C sai vì lần lượt chứa những trường hợp không thuộc nhóm bất thường nhiễm sắc thể.
Ở người, bệnh máu khó đông do một allele lặn () nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất ?
.
.
.
.
Muốn sinh con trai bị bệnh, con phải có giới tính nam và nhận allele bệnh từ mẹ.
Với phép lai , mẹ tạo giao tử và với tỉ lệ bằng nhau; bố tạo giao tử và với tỉ lệ bằng nhau.
Đời con gồm , , , .
Con trai bị bệnh là , chiếm .
Chọn ; và không cho xác suất , còn không tạo con trai bị bệnh.
Hình 2 mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?

Điều hòa hoạt động gene.
Dịch mã – tổng hợp polypeptide.
Phiên mã của gene.
Nhân đôi DNA.
DNA mẹ tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau; mỗi mạch cũ làm khuôn tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
Quá trình tạo hai phân tử DNA con, mỗi phân tử gồm một mạch cũ và một mạch mới.
Chọn D; A, B, C sai vì lần lượt không mô tả protein ức chế hoặc vùng vận hành, tạo chuỗi polypeptide và tạo RNA.
Bản đồ di truyền được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. T. H. Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân () và chiều dài cánh () ở ruồi giấm như sau:
Theo lí thuyết, phép lai ♀ × ♂ tạo ra có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

.
.
.
.
Khoảng cách tương ứng tần số hoán vị gene .
Khoảng cách tương ứng tần số hoán vị gene .
Ở phép lai phân tích, kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp các loại giao tử do cá thể dị hợp tạo ra.
Biến dị tổ hợp là nhóm con nhận giao tử hoán vị từ cá thể cái.
Tỉ lệ biến dị tổ hợp là , chọn phương án B.
A, C, D sai vì các giá trị , và không phải tần số hoán vị gene đã xác định.
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, trình tự nào sau đây đúng?
Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid.
Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA của plasmid.
1, 3, 4, 2
2, 1, 4, 3
2, 1, 3, 4
1, 2, 3, 4
Tách DNA chứa gene cần chuyển từ tế bào cho và tách plasmid khỏi tế bào vi khuẩn, tương ứng .
Dùng enzyme giới hạn để cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid, tương ứng .
Dùng enzyme nối để gắn đoạn DNA cần chuyển vào plasmid, tạo DNA tái tổ hợp, tương ứng .
Cuối cùng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, tương ứng .
Trình tự là , nên chọn B; A, C, D sai vì không giữ đúng thứ tự tách, cắt, nối, chuyển.
Hình 3 mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene -globin và gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Quan sát hình và cho biết dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây?

Mất 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 2 cặp nucleotide.
Bệnh hồng cầu hình liềm là ví dụ kinh điển của đột biến thay thế một cặp nucleotide trong gene mã hóa chuỗi -globin.
Đột biến làm codon mã hóa amino acid bình thường đổi thành codon mã hóa amino acid khác, thay glutamic acid bằng valine trong chuỗi polypeptide.
Chỉ một cặp nucleotide bị thay bằng một cặp khác, không làm thay đổi chiều dài gene nên chọn .
, , sai vì lần lượt mô tả mất hoặc thêm nucleotide, không phù hợp với đột biến thay thế.
Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây?
Mang amino acid tham gia quá trình dịch mã.
Làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide.
Phân giải protein.
Cấu tạo nên ribosome.
tRNA mang amino acid tham gia dịch mã; mRNA làm khuôn để ribosome tổng hợp chuỗi polypeptide.
rRNA là thành phần cấu tạo nên ribosome và tham gia hoạt động của ribosome.
Phân giải protein thuộc chức năng chủ yếu của hệ enzyme protease hoặc proteasome, không phải RNA.
Chọn C. A, B, D không chọn vì lần lượt là chức năng của tRNA, mRNA và rRNA; C không phải chức năng của RNA.
Hình 4 mô tả vật chất di truyền có ở tế bào động vật, các kí hiệu H, I, K, N …. cho các gene trên vật chất di truyền trong tế bào. Dựa trên hình 4, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Các gene H, K, Z, T có số lần nhân đôi giống nhau.
II. Các gene H, K di truyền phân li độc lập với nhau, các gene I, N di truyền liên kết.
III. Các gene H, I, K, N có số lần nhân đôi giống nhau.
IV. Các gene H, I, K, N thuộc các nhóm gene liên kết khác nhau.

.
.
.
.
----- 📃 Thông tin đề bài cho -----
----- ❓ Hiểu câu hỏi -----
----- 📖 Kiến thức trọng tâm -----
----- 💡 Mẹo ghi nhớ -----
Phân biệt vị trí gene trước, rồi mới xét nhân đôi và liên kết.
I. Sai. Gene H, K nằm trên NST trong nhân, nhân đôi đồng bộ theo chu kỳ tế bào (cùng với ADN nhân). Gene Z, T nằm trên ADN ty thể, nhân đôi độc lập, số lần nhân đôi không cố định theo chu kỳ phân bào của nhân → số lần nhân đôi của (H, K) không giống với (Z, T).
II. Sai.
III. Đúng. Tất cả gene H, I, K, N đều là gene trong nhân, nằm trên các NST của cùng một tế bào → chúng nhân đôi đồng thời, cùng số lần trong mỗi chu kỳ tế bào (bất kể nằm trên NST nào).
IV. Sai. Gene H, I, K cùng nằm trên một NST → chúng thuộc cùng một nhóm gene liên kết, chỉ có N mới thuộc nhóm liên kết khác. Vậy không phải cả 4 gene đều thuộc các nhóm liên kết khác nhau.
Kết luận: Chỉ có 1 nhận định đúng (nhận định III).
Đồ thị hình 5 mô tả sự thay đổi lượng DNA của một tế bào trong chu kì tế bào ở tế bào mô phân sinh đỉnh. Giai đoạn B trong đồ thị tương ứng là

pha kì trung gian.
pha S kì trung gian.
kì giữa.
kì đầu.
Trong pha , lượng DNA ổn định ở mức ban đầu.
Trong pha , DNA được nhân đôi nên lượng DNA tăng dần từ mức ban đầu lên gấp đôi.
Giai đoạn thể hiện lượng DNA tăng dần nên tương ứng với pha của kì trung gian. Chọn ; , , sai vì lần lượt có lượng DNA ổn định hoặc đã giữ ở mức cao.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | C | D | B | B | B | C | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài