Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Đồng Tháp năm 2026 - Mã đề 0432

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

Câu 1

Mao mạch không xuất hiện ở hệ tuần hoàn nào sau đây?

A

Hệ tuần hoàn kép.

B

Hệ tuần hoàn kín.

C

Hệ tuần hoàn đơn.

D

Hệ tuần hoàn hở.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm

Ở hệ tuần hoàn kín, máu luôn chảy trong hệ mạch gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

Hệ tuần hoàn hở không có mạng mao mạch nối trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch; dịch tuần hoàn đổ vào khoang cơ thể.

Bước 2: Đối chiếu phương án

đúng vì hệ tuần hoàn hở không có mạng mao mạch nối trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch; , , sai vì hệ tuần hoàn kép, kín và đơn đều có mao mạch.

Đáp án: — Hệ tuần hoàn hở không có mạng mao mạch nối trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch.

Câu 2

Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò nào là của enzyme DNA polymerase?

A

Bẻ gãy các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.

B

Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.

C

Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.

D

Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.

Lời giải

Bước 1: Xác định vai trò enzyme

DNA polymerase xúc tác gắn các nucleotide tự do vào đầu mạch đang tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn. A và B là vai trò của helicase, còn C là vai trò của ligase.

Đáp án: D — DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn DNA.

Câu 3

Rễ cây hấp thụ ion cần phải tiêu tốn năng lượng ATP trong trường hợp nào dưới đây?

Hình minh họa

A

Trường hợp 2.

B

Trường hợp 4.

C

Trường hợp 1.

D

Trường hợp 3.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện vận chuyển thụ động

Vận chuyển thụ động xảy ra theo chiều từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp và không cần ATP.

Bước 2: Xác định chiều hấp thụ

Rễ hấp thụ từ đất có nồng độ thấp hơn vào rễ có nồng độ cao hơn; đây là vận chuyển chủ động và cần ATP.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Trong bảng, điều kiện trên chỉ xuất hiện ở trường hợp , nên chọn B. A, C, D sai vì lần lượt là trường hợp , , , không phải trường hợp .

Đáp án: B — trường hợp có nồng độ từ đất thấp hơn vào rễ cao hơn nên cần ATP.

Câu 4

Cho biết dấu (+): loài được lợi, dấu (-): loài bị hại. Sơ đồ bên biểu diễn cho mối quan hệ sinh thái nào? 

 

Hình minh họa

A

Ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.

B

Hợp tác và hội sinh.

C

Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.

D

Ký sinh và ức chế cảm nhiễm.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện dấu tác động

Quan hệ ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác đều có một loài được lợi, loài còn lại bị hại.

Bước 2: Loại trừ quan hệ khác

Hợp tác, hội sinh không tạo cặp ; cạnh tranh là ; ức chế cảm nhiễm thường là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác. B, C, D sai vì lần lượt không phù hợp với cặp dấu , gồm các quan hệ không tạo cặp , và .

Đáp án: A — Ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác đều có quan hệ .

Câu 5

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định kiểu gene đời con

Phép lai cho hai kiểu gene là và .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn ; , , sai vì lần lượt cho ba kiểu gene, một kiểu gene và một kiểu gene.

Đáp án: — Phép lai cho hai kiểu gene và .

Câu 6

Qua các thế hệ tần số kiểu gene dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể nào sau đây?

A

Quần thể ngẫu phối.

B

Quần thể thực vật tự phối bắt buộc.

C

Quần thể giao phối có lựa chọn.

D

Quần thể tự phối và ngẫu phối.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cơ chế

Tự thụ phấn làm các cặp allele giống nhau có xu hướng trở về trạng thái đồng hợp qua nhiều thế hệ.

Bước 2: Xác định quần thể phù hợp

Ở quần thể thực vật tự phối bắt buộc, tần số dị hợp giảm mạnh theo thời gian, còn đồng hợp tăng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì là quần thể thực vật tự phối bắt buộc. , , sai vì không biểu hiện rõ nhất cơ chế làm giảm dị hợp, tăng đồng hợp như tự phối bắt buộc; riêng ngẫu phối có xu hướng duy trì tần số kiểu gene theo Hardy-Weinberg.

Đáp án: — Tự phối bắt buộc làm tần số kiểu gene dị hợp giảm và kiểu gene đồng hợp tăng qua các thế hệ.

Câu 7

Cho sơ đồ các nhân tố chi phối kích thước quần thể, biết (1) là Mức sinh sản, chọn phương án đúng:

Hình minh họa

A

(4) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (3) là mức xuất cư.

B

(2) là mức tử vong, (3) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.

C

(3) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.

D

(3) là mức tử vong, (4) là mức nhập cư, (2) là mức xuất cư.

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều tác động

Mức nhập cư làm tăng kích thước quần thể nên ứng với mũi tên đi vào từ trái: .

Mức tử vong làm giảm kích thước quần thể nên ứng với mũi tên đi ra phía dưới: ; mức xuất cư ứng với mũi tên đi ra bên phải: .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Ghép được là mức tử vong, là mức nhập cư, là mức xuất cư, nên chọn . Các phương án , , sai vì gán nhầm các vị trí tương ứng.

Đáp án: — là mức tử vong, là mức nhập cư, là mức xuất cư.

Câu 8

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

Hình minh họa

A

Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.

B

Đảo đoạn và lặp đoạn.

C

Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.

D

Mất đoạn và lặp đoạn.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện mất đoạn

Mất đoạn là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể bị mất khỏi nhiễm sắc thể ban đầu.

Bước 2: Nhận diện lặp đoạn

Lặp đoạn là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể xuất hiện thêm một bản sao trên cùng nhiễm sắc thể.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Hình không thể hiện đảo chiều đoạn nhiễm sắc thể hay trao đổi tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể, mà thể hiện mất đoạn và lặp đoạn.

A, B, C sai vì lần lượt ghép thêm chuyển đoạn không tương hỗ, đảo đoạn hoặc chuyển đoạn tương hỗ, không phù hợp với hình.

Đáp án: D — Hình thể hiện mất đoạn và lặp đoạn.

Câu 9

Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính quy định, allele trội quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng và trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang allele lặn về hai gene trên là bao nhiêu?

Hình minh họa

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xét gene quy định dạng tóc

Cặp bố mẹ -, - có con tóc thẳng nên có kiểu gene .

- và - đều có thể là hoặc , nên mỗi người cho giao tử với xác suất .

Bước 2: Xét gene mù màu

- là nam bình thường nên mang allele ; theo phả hệ, xác suất trứng của - mang là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Xác suất con không mang allele lặn ở cả hai gene là . Chọn A; B, C, D sai vì không cho đúng tích xác suất của hai điều kiện.

Đáp án: A. — là tích xác suất con có kiểu gene và nhận .

Câu 10

Nghiên cứu thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau: Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Hình minh họa

A

Giao phối không ngẫu nhiên.

B

Chọn lọc tự nhiên.

C

Phiêu bạt di truyền.

D

Đột biến gene.

Lời giải

Bước 1: Loại trừ giao phối không ngẫu nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm đổi tỉ lệ kiểu gene nhưng không làm đổi tần số alen.

Vì vậy, nhân tố này không giải thích được việc alen giảm từ xuống .

Bước 2: Loại trừ đột biến gene

Đột biến gene thường làm biến đổi tần số alen rất chậm, không tạo sự thay đổi mạnh như bảng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Sự thay đổi đột ngột ở , sau đó quần thể ngẫu phối trở lại cân bằng với tần số alen mới, phù hợp nhất với phiêu bạt di truyền.

sai vì giao phối không ngẫu nhiên không đổi tần số alen; và sai vì biến động không phù hợp với đặc điểm chọn lọc tự nhiên và đột biến gene.

Đáp án: — Sự thay đổi tần số alen đột ngột phù hợp nhất với phiêu bạt di truyền.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDDBABBDDAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài