Mao mạch không xuất hiện ở hệ tuần hoàn nào sau đây?
Hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn hở.
Ở hệ tuần hoàn kín, máu luôn chảy trong hệ mạch gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn hở không có mạng mao mạch nối trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch; dịch tuần hoàn đổ vào khoang cơ thể.
đúng vì hệ tuần hoàn hở không có mạng mao mạch nối trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch; , , sai vì hệ tuần hoàn kép, kín và đơn đều có mao mạch.
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò nào là của enzyme DNA polymerase?
Bẻ gãy các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
DNA polymerase xúc tác gắn các nucleotide tự do vào đầu mạch đang tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn.
Chọn D vì DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn. A và B là vai trò của helicase, còn C là vai trò của ligase.
Rễ cây hấp thụ ion cần phải tiêu tốn năng lượng ATP trong trường hợp nào dưới đây?

Trường hợp 2.
Trường hợp 4.
Trường hợp 1.
Trường hợp 3.
Vận chuyển thụ động xảy ra theo chiều từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp và không cần ATP.
Rễ hấp thụ từ đất có nồng độ thấp hơn vào rễ có nồng độ cao hơn; đây là vận chuyển chủ động và cần ATP.
Trong bảng, điều kiện trên chỉ xuất hiện ở trường hợp , nên chọn B. A, C, D sai vì lần lượt là trường hợp , , , không phải trường hợp .
Cho biết dấu (+): loài được lợi, dấu (-): loài bị hại. Sơ đồ bên biểu diễn cho mối quan hệ sinh thái nào?

Ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.
Hợp tác và hội sinh.
Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.
Ký sinh và ức chế cảm nhiễm.
Quan hệ ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác đều có một loài được lợi, loài còn lại bị hại.
Hợp tác, hội sinh không tạo cặp ; cạnh tranh là ; ức chế cảm nhiễm thường là .
Chọn A: ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác. B, C, D sai vì lần lượt không phù hợp với cặp dấu , gồm các quan hệ không tạo cặp , và .
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?
Phép lai cho hai kiểu gene là và .
Chọn ; , , sai vì lần lượt cho ba kiểu gene, một kiểu gene và một kiểu gene.
Qua các thế hệ tần số kiểu gene dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể nào sau đây?
Quần thể ngẫu phối.
Quần thể thực vật tự phối bắt buộc.
Quần thể giao phối có lựa chọn.
Quần thể tự phối và ngẫu phối.
Tự thụ phấn làm các cặp allele giống nhau có xu hướng trở về trạng thái đồng hợp qua nhiều thế hệ.
Ở quần thể thực vật tự phối bắt buộc, tần số dị hợp giảm mạnh theo thời gian, còn đồng hợp tăng.
đúng vì là quần thể thực vật tự phối bắt buộc. , , sai vì không biểu hiện rõ nhất cơ chế làm giảm dị hợp, tăng đồng hợp như tự phối bắt buộc; riêng ngẫu phối có xu hướng duy trì tần số kiểu gene theo Hardy-Weinberg.
Cho sơ đồ các nhân tố chi phối kích thước quần thể, biết (1) là Mức sinh sản, chọn phương án đúng:

(4) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (3) là mức xuất cư.
(2) là mức tử vong, (3) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.
(3) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.
(3) là mức tử vong, (4) là mức nhập cư, (2) là mức xuất cư.
Mức nhập cư làm tăng kích thước quần thể nên ứng với mũi tên đi vào từ trái: .
Mức tử vong làm giảm kích thước quần thể nên ứng với mũi tên đi ra phía dưới: ; mức xuất cư ứng với mũi tên đi ra bên phải: .
Ghép được là mức tử vong, là mức nhập cư, là mức xuất cư, nên chọn . Các phương án , , sai vì gán nhầm các vị trí tương ứng.
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Mất đoạn là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể bị mất khỏi nhiễm sắc thể ban đầu.
Lặp đoạn là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể xuất hiện thêm một bản sao trên cùng nhiễm sắc thể.
Hình không thể hiện đảo chiều đoạn nhiễm sắc thể hay trao đổi tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể, mà thể hiện mất đoạn và lặp đoạn.
A, B, C sai vì lần lượt ghép thêm chuyển đoạn không tương hỗ, đảo đoạn hoặc chuyển đoạn tương hỗ, không phù hợp với hình.
Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính quy định, allele trội quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng và trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang allele lặn về hai gene trên là bao nhiêu?

Cặp bố mẹ -, - có con tóc thẳng nên có kiểu gene .
- và - đều có thể là hoặc , nên mỗi người cho giao tử với xác suất .
- là nam bình thường nên mang allele ; theo phả hệ, xác suất trứng của - mang là .
Xác suất con không mang allele lặn ở cả hai gene là . Chọn A; B, C, D sai vì không cho đúng tích xác suất của hai điều kiện.
Nghiên cứu thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau: Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến gene.
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm đổi tỉ lệ kiểu gene nhưng không làm đổi tần số alen.
Vì vậy, nhân tố này không giải thích được việc alen giảm từ xuống .
Đột biến gene thường làm biến đổi tần số alen rất chậm, không tạo sự thay đổi mạnh như bảng.
Sự thay đổi đột ngột ở , sau đó quần thể ngẫu phối trở lại cân bằng với tần số alen mới, phù hợp nhất với phiêu bạt di truyền.
sai vì giao phối không ngẫu nhiên không đổi tần số alen; và sai vì biến động không phù hợp với đặc điểm chọn lọc tự nhiên và đột biến gene.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | B | A | B | B | D | D | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài