Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Đồng Nai năm 2026 - Mã đề 0432

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

Câu 1

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một allele có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

A

Chọn lọc tự nhiên.

B

Phiêu bạt di truyền.

C

Giao phối không ngẫu nhiên.

D

Đột biến.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cơ chế

Phiêu bạt di truyền làm biến đổi tần số allele do tác động ngẫu nhiên.

Nếu cá thể mang allele có lợi không để lại hậu duệ, allele đó có thể bị mất hoàn toàn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án .

Các phương án , , sai vì lần lượt thường giữ allele có lợi, không trực tiếp loại bỏ nhanh allele có lợi theo cách ngẫu nhiên, và không gây mất allele theo cơ chế này.

Đáp án: — Phiêu bạt di truyền có thể ngẫu nhiên loại bỏ hoàn toàn allele có lợi, đặc biệt ở quần thể nhỏ.

Câu 2

Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa

A

cơ quan thoái hóa.

B

tế bào học.

C

hóa thạch.

D

sinh học phân tử.

Lời giải

Bước 1: Xác định dạng dấu vết

Dấu lá dương xỉ trên than đá là dấu vết của sinh vật cổ được bảo tồn trong lớp đất đá.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C, vì dấu vết của sinh vật sống trong quá khứ thuộc bằng chứng hóa thạch.

A, B và D sai vì lần lượt liên quan đến cơ quan thoái hóa, cấu trúc tế bào, DNA hoặc protein.

Đáp án: C — Dấu lá dương xỉ trên than đá là dấu vết hóa thạch của sinh vật cổ.

Câu 3

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như bảng bên dưới. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?

Hình minh họa

A

1

B

3

C

2

D

4

Lời giải

Bước 1: Phân loại cây

Cây có lượng nước thoát ra lớn hơn hút vào nên dễ bị héo.

Cây hút nhiều hơn thoát, cây hút bằng thoát nên không bị héo.

Bước 2: Đối chiếu phương án

cây không bị héo. Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt tương ứng , , , không phù hợp kết quả.

Đáp án: C — Có cây không bị héo.

Câu 4

Khi nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos, các nhà khoa học nhận thấy các nhóm chim sẻ có sự khác biệt về hình dạng mỏ, kích thước mỏ, màu sắc lông và hành vi chọn bạn tình. Chim cái có xu hướng chọn bạn tình dựa trên màu sắc lông hoặc âm thanh của tiếng hót. Điều này có thể dẫn đến hình thành loài mới. Đây là một ví dụ về hình thành loài mới do

A

sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tình giữa các nhóm dẫn đến cách li sinh sản.

B

những nhóm có màu sắc lông sặc sỡ được lựa chọn để giao phối nên có cơ hội phát triển.

C

sự phân hóa về màu sắc lông và tiếng hót sẽ tạo ra hai nhóm khác biệt nhau.

D

sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ giữa các nhóm dẫn đến cách li nơi ở.

Lời giải

Bước 1: Xác định tín hiệu giao phối

Các cá thể khác nhau về tín hiệu giao phối ít nhận nhau là bạn tình phù hợp.

Bước 2: Xác định cơ chế cách li

Sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tình tạo cách li sinh sản trước hợp tử.

Bước 3: Đối chiếu phương án

A đúng vì hành vi chọn bạn tình khác nhau dẫn đến cách li sinh sản. B, C, D sai vì lần lượt chỉ nêu màu sắc lông, sự phân hóa màu sắc và tiếng hót, hoặc khác biệt về mỏ; không nêu đúng nguyên nhân trực tiếp là hành vi chọn bạn tình.

Đáp án: A — Sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tình dẫn đến cách li sinh sản.

Câu 5

Một loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể (QT1, QT2, QT3) được mô tả ở đồ thị bên dưới. Quần thể nào chắc chắn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?

Hình minh họa

A

Chỉ quần thể 1.

B

Chỉ quần thể 2.

C

Quần thể 2 và quần thể 3.

D

Quần thể 1 và quần thể 2.

Lời giải

Bước : Xét quần thể kiểu hình lặn

Ở quần thể chỉ gồm kiểu hình lặn, mọi cá thể có kiểu gene nên tần số allele bằng và cấu trúc phù hợp trạng thái cân bằng.

Bước : Xét các dạng quần thể còn lại

Quần thể chỉ gồm kiểu hình trội có kiểu gene hoặc , nên tần số allele không xác định.

Quần thể gồm cả kiểu hình trội và lặn cũng chưa đủ dữ kiện để kết luận cân bằng Hardy–Weinberg.

Bước : Đối chiếu phương án

Theo dữ kiện đồ thị, quần thể là quần thể xác định được ở trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg; A, C, D sai vì lần lượt chọn QT, thêm QT, hoặc chọn cả QT và QT.

Đáp án: B — chỉ quần thể chắc chắn ở trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg.

Câu 6

Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất diễn ra theo trật tự nào sau đây?

A

Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

B

Tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học.

C

Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.

D

Tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiến hóa hóa học

Tiến hóa hóa học tạo các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp.

Bước 2: Xác định các giai đoạn tiếp theo

Tiến hóa tiền sinh học hình thành các hệ tiền tế bào hoặc tế bào sơ khai.

Sau khi có tế bào đầu tiên, tiến hóa sinh học tiếp tục tạo nên đa dạng sinh giới.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án vì đúng trình tự tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, rồi tiến hóa sinh học; , , sai vì sắp xếp các giai đoạn không đúng trật tự.

Đáp án: — Trình tự đúng là tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, rồi tiến hóa sinh học.

Câu 7

Hình bên dưới mô tả cấu trúc của operon lac theo mô hình của Monod và Jacob. Trong điều kiện có lactose, enzyme RNA polymerase sẽ bám vào vị trí nào để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc?

Hình minh họa

A

Cấu trúc (2).

B

Promoter của lacI.

C

Cấu trúc (1).

D

LacZ.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí phiên mã

RNA polymerase bám vào promoter của operon để phiên mã nhóm gene cấu trúc.

Bước 2: Đối chiếu sơ đồ

Trên sơ đồ, cấu trúc (1) tương ứng với promoter của nhóm gene cấu trúc.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn cấu trúc (1). A, B, D sai vì lần lượt là vùng vận hành, promoter của lacI và gene cấu trúc lacZ.

Đáp án: C — RNA polymerase bám vào promoter của operon lac, tương ứng với cấu trúc (1).

Câu 8

Thành phần nào sau đây được xếp vào nhân tố hữu sinh?

A

Không khí.

B

Đất.

C

Cây cỏ.

D

Nước.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhân tố

Cây cỏ là sinh vật nên thuộc nhân tố hữu sinh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. B, D, A sai vì đất, nước và không khí lần lượt là các thành phần vật lí - hóa học của môi trường, thuộc nhân tố vô sinh.

Đáp án: C — Cây cỏ là sinh vật nên thuộc nhân tố hữu sinh.

Câu 9

Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ gene virus?

A

Phiên mã ngược.

B

Dịch mã.

C

Phiên mã.

D

Tái bản DNA.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện quá trình

HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA hệ gene virus.

Quá trình phù hợp với đặc điểm này là phiên mã ngược.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt tạo protein từ mRNA, tạo RNA từ DNA và tạo DNA từ khuôn DNA.

Đáp án: A — Phiên mã ngược tổng hợp DNA bổ sung từ khuôn RNA.

Câu 10

Chất nào sau đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên liệu

Trong quang hợp, thực vật hấp thụ làm nguồn carbon để tổng hợp carbohydrate.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn là nguyên liệu của quang hợp; , , sai vì lần lượt là sản phẩm chính, còn không phải nguyên liệu quang hợp thông thường.

Đáp án: là nguyên liệu được thực vật hấp thụ để tổng hợp carbohydrate.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBCCABACCAA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài