Hình bên là phả hệ mô tả về một bệnh di truyền ở người. Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây có thể giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh ở phả hệ trên?

Bệnh do allele lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y quy định.
Bệnh do allele trội nằm trên NST thường quy định.
Bệnh do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
Bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y quy định.
Bệnh xuất hiện liên tục qua các thế hệ và ảnh hưởng cả nam lẫn nữ.
Đặc điểm trên phù hợp với bệnh do allele trội nằm trên NST thường quy định.
Chọn B. A và C không phù hợp vì là allele lặn; D không phù hợp vì allele trội nằm trên NST giới tính, không phải NST thường.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nucleic acid?
DNA có cấu tạo 2 mạch, còn RNA có 1 mạch.
Liên kết hydrogen chỉ có ở DNA.
RNA có nucleotide loại U, còn DNA có nucleotide loại T.
RNA được chia thành 3 loại dựa theo chức năng.
Liên kết hydrogen cũng có thể xuất hiện trong cấu trúc không gian của một số RNA.
Chọn B vì phát biểu này khẳng định liên kết hydrogen chỉ có ở DNA, trái với kiến thức trên. A, C, D không bị loại vì lần lượt phù hợp với đặc điểm cấu tạo và phân loại RNA, DNA.
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân.
Gene bình thường được đưa vào tế bào nhằm biểu hiện và tạo enzyme ADA hoạt động.
Chọn C; A, B, D sai vì lần lượt nhằm phá hủy, chỉnh sửa và ức chế biểu hiện gene đột biến.
Đặc trưng nào dưới đây không phải của quần thể?
Nhóm tuổi.
Mật độ cá thể.
Tỉ lệ giới tính.
Thành phần loài.
Quần thể có các đặc trưng: nhóm tuổi, mật độ cá thể và tỉ lệ giới tính.
Thành phần loài thuộc đặc trưng của quần xã.
Chọn phương án D. A, B, C sai vì lần lượt là nhóm tuổi, mật độ cá thể và tỉ lệ giới tính, đều là đặc trưng của quần thể.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu loài thuộc sinh vật tiêu thụ?
2.
3.
1.
4.
Tảo lục đơn bào là sinh vật sản xuất.
Tôm, cá rô và chim bói cá là sinh vật tiêu thụ.
Có loài thuộc sinh vật tiêu thụ.
Phương án B đúng; A, C, D sai vì lần lượt cho , , loài.
Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào giải phóng ra khí carbon dioxide?
Đường phân.
Chuỗi truyền electron.
Lên men.
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs.
được giải phóng khi pyruvate bị oxy hóa thành acetyl-CoA và trong chu trình Krebs.
Chọn D: Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs. A, B, C sai vì lần lượt là đường phân, chuỗi truyền electron và lên men, không phải các giai đoạn được nêu là giải phóng trong hô hấp hiếu khí.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ kiểu nhân về số lượng NST ở các tế bào soma của các cơ thể thuộc cùng một loài thực vật. Tế bào nào sau đây thuộc đột biến lệch bội dạng thể ba?

Tế bào 2.
Tế bào 3.
Tế bào 1.
Tế bào 4.
Thể ba là dạng lệch bội có một cặp NST mang thêm một chiếc, biểu hiện dạng .
Theo hình, tế bào biểu hiện dạng này.
Chọn phương án C: tế bào .
A, B, D sai vì lần lượt là tế bào , , , không biểu hiện dạng .
Quan sát hình bên và cho biết tế bào đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào và bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu? (Biết rằng quá trình phân bào diễn ra bình thường).

Tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân, 2n = 10.
Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II, 2n = 10.
Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I, 2n = 5.
Tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân, 2n = 5.
Các NST kép xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo nên tế bào đang ở kì giữa.
Ở kì giữa giảm phân II, tế bào có NST kép; hình có NST kép.
Chọn phương án B; A, C, D sai vì lần lượt xác định nguyên phân, lấy , và xác định nguyên phân.
Cho các bước nghiên cứu: (1) Quan sát thu thập dữ liệu; (2) Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm; (3) Hình thành giả thuyết khoa học. Quy trình nghiên cứu khoa học của Darwin được tiến hành theo trình tự:
(1) → (2) → (3).
(3) → (2) → (1).
(1) → (3) → (2).
(2) → (1) → (3).
Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng quan sát và thu thập dữ liệu.
Từ dữ liệu quan sát được, hình thành giả thuyết khoa học.
Thực hiện kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm, nên trình tự là .
, , sai vì sắp xếp không đúng thứ tự quan sát, hình thành giả thuyết và kiểm chứng.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán hạt giữa các quần thể thực vật cùng loài dẫn đến làm thay đổi vốn gene của các quần thể này được gọi là
chọn lọc tự nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
dòng gene.
đột biến.
Hạt phát tán giữa các quần thể cùng loài làm thay đổi vốn gene.
Đây là sự trao đổi allele giữa các quần thể.
Chọn C. dòng gene vì sự di chuyển giữa các quần thể làm trao đổi allele; A, B, D sai vì lần lượt là chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên và đột biến, không phù hợp với hiện tượng phát tán hạt.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | C | D | B | D | C | B | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài