Quy trình nghiên cứu khoa học được Darwin sử dụng để hình thành học thuyết tiến hoá gồm các bước: (1) Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm; (2) Quan sát thu thập dữ liệu; (3) Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được. Trình tự đúng về quy trình nghiên cứu khoa học của Darwin là
(2) → (1) → (3).
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(3) → (2) → (1).
Darwin quan sát và thu thập dữ liệu.
Sau khi có dữ liệu, Darwin hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được.
Tiếp theo, Darwin kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm, nên chọn C: . A, B, D sai vì không đúng trình tự quan sát, hình thành giả thuyết rồi kiểm chứng.
Quá trình tổng hợp DNA trên khuôn mẫu DNA được gọi là quá trình
phiên mã ngược.
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
Đối chiếu loại khuôn mẫu và sản phẩm được tổng hợp.
DNA làm khuôn để tổng hợp DNA là quá trình tái bản DNA.
Chọn D. Tái bản; A, B, C sai vì không gọi đúng quá trình tổng hợp DNA trên khuôn mẫu DNA.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, phát sinh các nhóm linh trưởng ở
đại Trung sinh.
đại Cổ sinh.
đại Tân sinh.
đại Nguyên sinh.
Theo kiến thức lịch sử phát triển sinh giới, các nhóm linh trưởng xuất hiện và phát triển trong đại Tân sinh.
Chọn C: đại Tân sinh. A, B, D sai vì lần lượt là đại Trung sinh, Cổ sinh và Nguyên sinh, không phù hợp với kiến thức đã nêu.
Trong pha tối của quá trình quang hợp ở nhóm thực vật C3, chất nhận đầu tiên là
3-PGA.
G3P.
RuBP.
PEP.
Dựa vào chu trình Calvin ở thực vật , chất nhận đầu tiên là .
Chọn phương án : . Các phương án , , sai vì lần lượt là -PGA, , , không phải chất nhận đầu tiên.
Troponin T (TnT) là một loại protein điều hoà hoạt động co cơ, đặc biệt là cơ tim. Để tổng hợp TnT phục vụ cho quá trình nghiên cứu, người ta tiến hành hai phương pháp sau:
Phương pháp 1: Tách gene mã hoá TnT từ DNA hệ gene người sau đó chuyển vào vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1; chuyển vào vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp A2.
Phương pháp 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hoá TnT. Sau đó, chuyển phân tử cDNA này vào cùng loại vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.
Khi nói về quá trình nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây đúng?
Khi biến nạp và biểu hiện hai loại plasmid A2 và B1 vào tế bào nấm men trong cùng điều kiện, thu được hai loại protein có cấu trúc khác nhau.
Kích thước của plasmid tái tổ hợp B1 có thể nhỏ hơn plasmid tái tổ hợp A1.
Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A2 và B2 vào vi khuẩn E.coli trong cùng điều kiện, thì protein thu được từ plasmid A2 và B2 có chức năng bình thường.
Đây là ứng dụng của phương pháp gây đột biến nhân tạo.
cDNA được tạo từ mRNA trưởng thành nên không chứa intron.
Đoạn chèn trong có thể ngắn hơn gene hệ gene trong .
Vì vậy, kích thước plasmid tái tổ hợp có thể nhỏ hơn .
Chọn . Các phương án , , sai lần lượt vì không phù hợp về cấu trúc protein, chức năng protein trong vi khuẩn và đây không phải phương pháp gây đột biến nhân tạo.
Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu phân bố đều (đồng đều) trong quần thể sinh vật?
Đàn chim hải âu.
Đàn ngựa vằn.
Đàn trâu rừng.
Xương rồng.
Đối chiếu mỗi ví dụ với đặc điểm các cá thể giữ khoảng cách lãnh thổ tương đối ổn định.
Chọn đàn chim hải âu vì phù hợp với kiểu phân bố đều.
B, C, D sai vì không phù hợp với đặc điểm giữ khoảng cách lãnh thổ tương đối ổn định.
Khu dự trữ sinh quyển Langbiang, Lâm Đồng có hệ sinh vật khá đa dạng. Cây gỗ chủ yếu là thông đỏ lá dài, có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc của quần xã; một số loài cây khác như trầm hương, lan đốm, xoài Đồng Nai,... Loài nào sau đây là loài ưu thế ở Khu dự trữ sinh quyển Langbiang?
Xoài Đồng Nai.
Thông đỏ lá dài.
Lan đốm.
Trầm hương.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
Thông đỏ lá dài là cây gỗ chủ yếu và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
Chọn B. Thông đỏ lá dài; A, C, D sai vì không được nêu là loài ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
Trên quần đảo Madeira, nhiều loài sâu bọ có những con trưởng thành không cánh, trong khi loài tương ứng ở đất liền lại có cánh. Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài” (1859), Charles Darwin đã giải thích hiện tượng này: do điều kiện gió thường xuyên thổi mạnh, những cá thể cánh dài đến tuổi trưởng thành bị gió cuốn ra biển và bị đào thải hoàn toàn. Di truyền học hiện đại cho biết tính trạng độ dài cánh do 1 gene có 2 allele (A và a) quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Một quần thể đang ở độ tuổi sinh sản có cấu trúc di truyền P: 0,5AA : 0,5Aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ những cá thể sống sót đến khi trưởng thành ở F1 là
93,75%.
56,25%.
6,25%.
37,50%.
Quần thể đang ở tuổi sinh sản nên đã sống sót qua chọn lọc tự nhiên.
Quần thể chỉ gồm và ; cá thể có cánh dài nên bị đào thải.
Tần số alen trong quần thể được xác định từ cấu trúc di truyền đã cho.
Khi quần thể giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ các kiểu gen ở là:
Tỉ lệ cá thể sống sót đến trưởng thành là .
Chọn A; B, C, D sai vì lần lượt chỉ lấy , chỉ lấy , hoặc chỉ lấy .
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
T.H. Morgan.
G.J. Mendel.
C. Correns.
F. Jacob.
Giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn là quan niệm của Mendel.
Chọn : G.J. Mendel; , , sai vì lần lượt là T.H. Morgan, C. Correns và F. Jacob, không phải nhà khoa học nêu giả thuyết trên.
Cá rô phi đen (Oreochromis mossambicus) sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 20°C - 35°C, các khoảng nhiệt độ từ 5,6°C - 20°C và từ 35°C - 42°C ức chế các quá trình sinh lí của cơ thể. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là
35°C - 42°C.
dưới 5,6°C.
5,6°C - 20°C.
5,6°C - 42°C.
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị mà sinh vật có thể tồn tại, từ giới hạn dưới đến giới hạn trên.
Khoảng nhiệt độ từ giới hạn dưới đến giới hạn trên là từ đến .
Chọn D: - . A, B, C sai vì lần lượt chỉ nêu khoảng nhiệt độ cao, phần dưới và khoảng ức chế thấp.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | C | C | B | A | B | A | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài