Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Cà Mau năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Vào thế kỷ 19, do bị săn bắt quá mức, quần thể hải cẩu voi phương Bắc (Mirounga angustirostris) bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn sót lại khoảng 20 cá thể. Nhờ được bảo vệ, quần thể ngày nay đã phục hồi lên hàng chục ngàn con nhưng mức độ đa dạng di truyền lại rất thấp do nhiều allele đã biến mất vĩnh viễn trong đợt suy giảm trước đó. Đây là ví dụ về tác động của

A

chọn lọc tự nhiên.

B

đột biến.

C

phiêu bạt di truyền.

D

dòng gene.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Quần thể suy giảm còn rất ít cá thể, khiến vốn gene còn lại nhỏ và ngẫu nhiên.

Những allele không có ở nhóm sống sót sẽ mất khỏi quần thể, kể cả allele có lợi.

Bước 2: Xác định cơ chế

Suy giảm mạnh rồi phục hồi số lượng nhưng mất đa dạng di truyền là hiệu ứng thắt cổ chai.

Đây là trường hợp điển hình của phiêu bạt di truyền.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì lần lượt không phù hợp với mất allele ngẫu nhiên, đột biến tạo allele mới, và trao đổi allele do di-nhập cư.

Đáp án: — Phiêu bạt di truyền, cụ thể là hiệu ứng thắt cổ chai.

Câu 2

Một loài thực vật có bộ NST . Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định bộ NST tứ bội

Ở loài lưỡng bội, tế bào sinh dưỡng có , tương ứng bộ NST đơn bội.

Thể tứ bội có bộ NST đơn bội.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C: .

A, B, D sai vì lần lượt là dạng lưỡng bội bình thường, đơn bội và tam bội, không phải tứ bội.

Đáp án: C — Thể tứ bội có bộ NST đơn bội, tương ứng .

Câu 3

Hiện tượng cá pecca (Perca fluviatilis) ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn thể hiện đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?

A

Ức chế - cảm nhiễm.

B

Cộng sinh.

C

Cạnh tranh trong quần thể.

D

Vật ăn thịt - con mồi.

Lời giải

Bước 1: Xác định quan hệ

Cá lớn và cá nhỏ đều là cá pecca nên thuộc cùng một loài.

Cá thể cùng loài ăn cá thể nhỏ hơn là biểu hiện của cạnh tranh trong quần thể, nhất là khi nguồn sống khan hiếm hoặc mật độ cao.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì cạnh tranh trong quần thể làm giảm số lượng cá thể, góp phần điều chỉnh mật độ quần thể.

A, B và D sai vì lần lượt là quan hệ ức chế - cảm nhiễm, cộng sinh và vật ăn thịt - con mồi; các quan hệ này không phù hợp với hiện tượng cùng loài ăn nhau.

Đáp án: C — Đây là biểu hiện của cạnh tranh trong quần thể giữa các cá thể cùng loài.

Câu 4

Dựa vào đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ và cường độ quang hợp của loài L. tridentata (thực vật ) và loài T. oblongifolia (thực vật ) trong hình bên, nhận định nào sau đây là đúng?

Hình minh họa

A

Ở nồng độ cao, cường độ quang hợp của thực vật luôn cao hơn thực vật .

B

Hai nhóm thực vật đều có điểm bù giống nhau nhưng khác nhau về cường độ quang hợp tối đa.

C

Thực vật có điểm bù thấp hơn thực vật nên quang hợp tốt hơn ở nồng độ thấp.

D

Thực vật có điểm bù thấp và đạt điểm bão hòa sớm hơn so với thực vật .

Lời giải

Bước : Đọc đặc điểm đồ thị

Thực vật bắt đầu quang hợp ở nồng độ rất thấp nên có điểm bù thấp.

Đường cong tăng nhanh rồi sớm nằm ngang, chứng tỏ đạt bão hòa sớm hơn.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì lần lượt khẳng định luôn cao hơn ở nồng độ cao, cho rằng hai nhóm có điểm bù giống nhau, và đảo ngược nhóm có điểm bù thấp.

Đáp án: — Thực vật có điểm bù thấp và đạt bão hòa sớm hơn .

Câu 5

Giả sử không có hiện tượng di - nhập cư. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana) tại các khu vực sinh thái khác nhau trong điều kiện môi trường ổn định, kết quả thu được như bảng bên dưới.

Theo lí thuyết, trong 4 quần thể trên, quần thể nào có kích thước quần thể lớn nhất?

Hình minh họa

A

Quần thể nghiên cứu 3.

B

Quần thể nghiên cứu 1.

C

Quần thể nghiên cứu 4.

D

Quần thể nghiên cứu 2.

Lời giải

Bước 1: Tính kích thước từng quần thể

Áp dụng công thức diện tích môi trường sống mật độ cá thể.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Giá trị lớn nhất là , nên chọn quần thể nghiên cứu .

Các phương án , , sai vì lần lượt chọn quần thể , , , có kích thước tương ứng , , , nhỏ hơn.

Đáp án: — Quần thể nghiên cứu có kích thước lớn nhất vì .

Câu 6

Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng

A

liên kết hidrogen.

B

liên kết phosphodiester.

C

liên kết glycosidic.

D

liên kết peptide.

Lời giải

Bước 1: Xác định liên kết

Trên cùng một mạch DNA, các nucleotide liền kề nối với nhau bằng liên kết phosphodiester.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì liên kết hydrogen nối các base bổ sung giữa hai mạch DNA, liên kết glycosidic nối đường với base, còn liên kết peptide nối các amino acid trong protein.

Đáp án: — Các nucleotide liền kề trên cùng một mạch DNA liên kết bằng liên kết phosphodiester.

Câu 7

Xét chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái sau đây: Cỏ → Chuột → Rắn → Diều hâu, sinh vật nào là sinh vật tiêu thụ bậc 1?

A

Rắn.

B

Chuột.

C

Cỏ.

D

Diều hâu.

Lời giải

Bước 1: Xác định sinh vật sản xuất

Cỏ tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ quang hợp nên là sinh vật sản xuất.

Bước 2: Xác định sinh vật tiêu thụ bậc

Chuột ăn cỏ, tức là lấy chất hữu cơ trực tiếp từ sinh vật sản xuất.

Vì vậy, chuột là sinh vật tiêu thụ bậc .

Bước 3: Xác định các bậc tiếp theo

Rắn ăn chuột nên là sinh vật tiêu thụ bậc ; diều hâu ăn rắn nên là sinh vật tiêu thụ bậc .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn B. Chuột là sinh vật tiêu thụ bậc ; A, C, D sai vì rắn là bậc , cỏ là sinh vật sản xuất, còn diều hâu là bậc .

Đáp án: B — Chuột là sinh vật tiêu thụ bậc .

Câu 8

Trong môi trường tự nhiên quá trình chuyển hóa thành do hoạt động của nhóm vi khuẩn

A

cố định nitrogen.

B

ammonium.

C

nitrate hóa.

D

phản nitrate hóa.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện quá trình

Biến đổi nitrate thành khí nitrogen gọi là phản nitrate hóa.

Quá trình này do vi khuẩn phản nitrate hóa thực hiện, thường trong điều kiện kị khí hoặc thiếu oxygen.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . sai vì cố định nitrogen đưa từ khí quyển vào hợp chất nitrogen; sai vì ammonium không phải tên nhóm vi khuẩn; sai vì nitrate hóa chuyển thành rồi , không chuyển nitrate thành .

Đáp án: — Vi khuẩn phản nitrate hóa chuyển thành .

Câu 9

Sơ đồ mô tả mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật trong quá trình tiến hóa được gọi là

A

sơ đồ phân hóa cá thể.

B

cây phát sinh chủng loại.

C

bản đồ di truyền quần thể.

D

biểu đồ tăng trưởng sinh khối.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện khái niệm

Sơ đồ cho thấy các loài hoặc nhóm loài tách nhánh từ tổ tiên chung, biểu diễn mức độ gần hay xa về quan hệ tiến hóa.

Tên gọi phù hợp là cây phát sinh chủng loại.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. A không phải thuật ngữ chuẩn về quan hệ tiến hóa; C liên quan đến gene/allele trong quần thể; D liên quan đến biến động sinh khối.

Đáp án: B — Sơ đồ tách nhánh từ tổ tiên chung, thể hiện quan hệ họ hàng và tiến hóa giữa các loài.

Câu 10

Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là

A

môi trường trên cạn.

B

môi trường không khí.

C

môi trường sinh vật.

D

môi trường nước.

Lời giải

Bước 1: Xác định nơi sống

Giun sán sống trong cơ thể người, cụ thể là trong ống tiêu hóa.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì người là một sinh vật sống, nên môi trường sống của giun sán là môi trường sinh vật. A, B, D sai vì lần lượt là môi trường trên cạn, môi trường không khí và môi trường nước, không mô tả đúng nơi kí sinh.

Đáp án: C — Giun sán sống trong cơ thể người nên thuộc môi trường sinh vật.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCCCDBBBDBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài