Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose.
peptidoglycan.
chitin.
glycoprotein.
Thành tế bào thực vật chủ yếu có cellulose; thành tế bào vi khuẩn chủ yếu có peptidoglycan.
Ở nấm, thành tế bào chủ yếu được cấu tạo từ chitin.
Chọn phương án C. A, B, D sai vì lần lượt là thành phần chủ yếu ở thực vật, vi khuẩn và không phải thành phần chủ yếu của thành tế bào nấm.
Cấu trúc của một gene bao gồm ba vùng theo thứ tự là
vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
vùng mã hóa, vùng kết thúc, vùng điều hoà.
vùng mã hóa, vùng điều hoà, vùng kết thúc.
Vùng điều hoà nằm ở đầu gene.
Vùng mã hoá nằm sau vùng điều hoà; vùng kết thúc ở cuối gene.
Thứ tự cấu trúc của gene là vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Chọn A. B, C, D sai vì sắp xếp các vùng không đúng thứ tự.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể.
chống lại allele lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể.
Qua đó, nó gián tiếp làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Chọn vì phù hợp với cơ chế trên; , , sai vì lần lượt phủ nhận tác động lên cá thể, cho rằng chọn lọc tạo trực tiếp tổ hợp gene thích nghi, và cho rằng allele lặn bị loại bỏ hoàn toàn nhanh chóng.
Allele lặn có thể bị che khuất trong kiểu gene dị hợp nên không bị loại bỏ nhanh chóng.
Ở ngựa, màu sắc thân là một đặc điểm di truyền. Ngựa Palomino (Pal) có bộ lông màu vàng, ngựa Chestnut (Che) có bộ lông màu nâu và ngựa Cremello (Cre) có bộ lông màu trắng. Các phép lai giữa những con ngựa này đã được thực hiện, kết quả được tóm tắt ở bảng bên dưới. Từ kết quả cung cấp, phát biểu nào sau đây sai?

Những con ngựa kiểu hình Pal không thuộc dòng ngựa thuần chủng, trong khi Che và Cre đều là ngựa thuần chủng.
Kiểu hình Pal có thể xuất hiện từ phép lai giữa hai cá thể cùng kiểu hình Pal hoặc từ hai cá thể khác kiểu hình (Che và Cre).
Màu lông của ngựa do một locus gene có 3 allele chi phối lần lượt quy định kiểu hình Pal, Che và Cre.
Nếu ngựa mẹ là Che thì ngựa con không thể là Cre.
Kết quả và đồng tính cho thấy và là hai dòng thuần.
Kết quả sinh và phân li thành , , cho thấy là kiểu hình dị hợp.
Vì vậy, không do một allele riêng thứ ba quy định.
Chọn C vì phát biểu về một locus có allele lần lượt quy định , , không phù hợp với bảng lai; A, B, D đều phù hợp với kết quả đã cho.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Xác động vật.
Nấm.
Cây lúa.
Giun đất.
Nấm, cây lúa và giun đất đều là sinh vật sống nên thuộc nhóm nhân tố hữu sinh.
Xác động vật là thành phần không sống trong môi trường.
Chọn A vì xác động vật thuộc nhân tố vô sinh; B, C, D sai vì nấm, cây lúa và giun đất đều là sinh vật sống, thuộc nhân tố hữu sinh.
Loại đường nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho ra đơn phân là glucose?
Lactose.
Chitin.
Sucrose.
Cellulose.
Cellulose là polysaccharide cấu tạo từ nhiều đơn phân glucose.
Chọn D vì cellulose khi thủy phân chỉ cho glucose; A, B, C sai vì lactose lần lượt cho glucose và galactose, chitin cho dẫn xuất của glucose, còn sucrose cho glucose và fructose.
Miền hút của rễ có nhiều lông hút nhằm
bảo vệ miền phân sinh của rễ.
giúp cho cây đứng vững.
tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.
giúp rễ ăn sâu và lan rộng.
Lông hút kéo dài từ tế bào biểu bì, làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.
Nhờ đó, rễ hấp thụ nước và khoáng hiệu quả hơn.
Chọn C vì phù hợp với chức năng làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất; A, B, D sai vì bảo vệ, giúp cây đứng vững hoặc giúp rễ ăn sâu, lan rộng không phải vai trò trực tiếp của lông hút.
Bộ xương khủng long được các nhà khảo cổ tìm thấy trong các lớp đất đá thuộc loại bằng chứng
tế bào học.
sinh học phân tử.
hóa thạch.
giải phẫu so sánh.
Bộ xương khủng long là di tích trực tiếp của sinh vật cổ.
Di tích này được bảo tồn trong các lớp đất đá nên thuộc bằng chứng hóa thạch.
Chọn phương án C. A, B, D sai vì lần lượt thuộc bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử và giải phẫu so sánh, không phải di tích sinh vật cổ trong đất đá.
Vì sao muốn bảo quản hạt thì lại cần phải phơi khô hạt?
Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp sẽ bằng 0.
Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.
Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.
Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.
Hạt có độ ẩm cao sẽ hô hấp mạnh, dễ hao hụt chất dự trữ và dễ bị vi sinh vật gây hư hỏng.
Phơi khô làm giảm lượng nước trong hạt, từ đó làm giảm cường độ hô hấp và kéo dài thời gian bảo quản.
Chọn C vì độ ẩm trong hạt thấp làm cường độ hô hấp giảm. A sai vì hô hấp không bằng ; B và D không giải thích đúng mục đích phơi khô để bảo quản.
Một đoạn NST bị đứt ra rồi gắn lại ở một vị trí khác trên NST đó có thể tạo ra dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đoạn NST bị đứt rồi gắn lại ở vị trí khác là hiện tượng chuyển đoạn.
Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt là đảo đoạn, mất đoạn và lặp đoạn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | C | A | D | C | C | C | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài