Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 0401

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

Câu 1

Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ

A

cellulose.

B

peptidoglycan.

C

chitin.

D

glycoprotein.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiến thức

Thành tế bào thực vật chủ yếu có cellulose; thành tế bào vi khuẩn chủ yếu có peptidoglycan.

Ở nấm, thành tế bào chủ yếu được cấu tạo từ chitin.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C. A, B, D sai vì lần lượt là thành phần chủ yếu ở thực vật, vi khuẩn và không phải thành phần chủ yếu của thành tế bào nấm.

Đáp án: C — Thành tế bào nấm chủ yếu được cấu tạo từ chitin.

Câu 2

Cấu trúc của một gene bao gồm ba vùng theo thứ tự là

A

vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

B

vùng điều hoà, vùng kết thúc, vùng mã hóa.

C

vùng mã hóa, vùng kết thúc, vùng điều hoà.

D

vùng mã hóa, vùng điều hoà, vùng kết thúc.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí

Vùng điều hoà nằm ở đầu gene.

Vùng mã hoá nằm sau vùng điều hoà; vùng kết thúc ở cuối gene.

Bước 2: Sắp xếp theo thứ tự

Thứ tự cấu trúc của gene là vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì sắp xếp các vùng không đúng thứ tự.

Đáp án: A — Gene gồm vùng điều hoà, vùng mã hoá rồi đến vùng kết thúc.

Câu 3

Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên

A

vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

B

không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.

C

trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể.

D

chống lại allele lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể.

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế tác động

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể.

Qua đó, nó gián tiếp làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì phù hợp với cơ chế trên; , , sai vì lần lượt phủ nhận tác động lên cá thể, cho rằng chọn lọc tạo trực tiếp tổ hợp gene thích nghi, và cho rằng allele lặn bị loại bỏ hoàn toàn nhanh chóng.

Allele lặn có thể bị che khuất trong kiểu gene dị hợp nên không bị loại bỏ nhanh chóng.

Đáp án: — Chọn lọc tự nhiên vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

Câu 4

Ở ngựa, màu sắc thân là một đặc điểm di truyền. Ngựa Palomino (Pal) có bộ lông màu vàng, ngựa Chestnut (Che) có bộ lông màu nâu và ngựa Cremello (Cre) có bộ lông màu trắng. Các phép lai giữa những con ngựa này đã được thực hiện, kết quả được tóm tắt ở bảng bên dưới. Từ kết quả cung cấp, phát biểu nào sau đây sai?

Hình minh họa

A

Những con ngựa kiểu hình Pal không thuộc dòng ngựa thuần chủng, trong khi Che và Cre đều là ngựa thuần chủng.

B

Kiểu hình Pal có thể xuất hiện từ phép lai giữa hai cá thể cùng kiểu hình Pal hoặc từ hai cá thể khác kiểu hình (Che và Cre).

C

Màu lông của ngựa do một locus gene có 3 allele chi phối lần lượt quy định kiểu hình Pal, Che và Cre.

D

Nếu ngựa mẹ là Che thì ngựa con không thể là Cre.

Lời giải

Bước 1: Xác định dòng thuần

Kết quả đồng tính cho thấy là hai dòng thuần.

Bước 2: Xác định bản chất kiểu hình Pal

Kết quả sinh phân li thành , , cho thấy là kiểu hình dị hợp.

Vì vậy, không do một allele riêng thứ ba quy định.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì phát biểu về một locus có allele lần lượt quy định , , không phù hợp với bảng lai; A, B, D đều phù hợp với kết quả đã cho.

Đáp án: C — là kiểu hình dị hợp, không do một allele riêng thứ ba quy định.

Câu 5

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

A

Xác động vật.

B

Nấm.

C

Cây lúa.

D

Giun đất.

Lời giải

Bước 1: Phân loại các đối tượng

Nấm, cây lúa và giun đất đều là sinh vật sống nên thuộc nhóm nhân tố hữu sinh.

Xác động vật là thành phần không sống trong môi trường.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì xác động vật thuộc nhân tố vô sinh; B, C, D sai vì nấm, cây lúa và giun đất đều là sinh vật sống, thuộc nhân tố hữu sinh.

Đáp án: A — Xác động vật là thành phần không sống trong môi trường, thuộc nhân tố vô sinh.

Câu 6

Loại đường nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho ra đơn phân là glucose?

A

Lactose.

B

Chitin.

C

Sucrose.

D

Cellulose.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cellulose

Cellulose là polysaccharide cấu tạo từ nhiều đơn phân glucose.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì cellulose khi thủy phân chỉ cho glucose; A, B, C sai vì lactose lần lượt cho glucose và galactose, chitin cho dẫn xuất của glucose, còn sucrose cho glucose và fructose.

Đáp án: D — Cellulose chỉ cho glucose khi bị thủy phân.

Câu 7

Miền hút của rễ có nhiều lông hút nhằm

A

bảo vệ miền phân sinh của rễ.

B

giúp cho cây đứng vững.

C

tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.

D

giúp rễ ăn sâu và lan rộng.

Lời giải

Bước 1: Xác định chức năng lông hút

Lông hút kéo dài từ tế bào biểu bì, làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.

Nhờ đó, rễ hấp thụ nước và khoáng hiệu quả hơn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì phù hợp với chức năng làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất; A, B, D sai vì bảo vệ, giúp cây đứng vững hoặc giúp rễ ăn sâu, lan rộng không phải vai trò trực tiếp của lông hút.

Đáp án: C — Lông hút làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.

Câu 8

Bộ xương khủng long được các nhà khảo cổ tìm thấy trong các lớp đất đá thuộc loại bằng chứng

A

tế bào học.

B

sinh học phân tử.

C

hóa thạch.

D

giải phẫu so sánh.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện bằng chứng

Bộ xương khủng long là di tích trực tiếp của sinh vật cổ.

Di tích này được bảo tồn trong các lớp đất đá nên thuộc bằng chứng hóa thạch.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C. A, B, D sai vì lần lượt thuộc bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử và giải phẫu so sánh, không phải di tích sinh vật cổ trong đất đá.

Đáp án: C — Bộ xương khủng long trong các lớp đất đá là di tích của sinh vật cổ, thuộc bằng chứng hóa thạch.

Câu 9

Vì sao muốn bảo quản hạt thì lại cần phải phơi khô hạt?

A

Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp sẽ bằng 0.

B

Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.

C

Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.

D

Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.

Lời giải

Bước 1: Xác định ảnh hưởng của độ ẩm

Hạt có độ ẩm cao sẽ hô hấp mạnh, dễ hao hụt chất dự trữ và dễ bị vi sinh vật gây hư hỏng.

Bước 2: Xét tác dụng của phơi khô

Phơi khô làm giảm lượng nước trong hạt, từ đó làm giảm cường độ hô hấp và kéo dài thời gian bảo quản.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì độ ẩm trong hạt thấp làm cường độ hô hấp giảm. A sai vì hô hấp không bằng ; B và D không giải thích đúng mục đích phơi khô để bảo quản.

Đáp án: C — Khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp nên cường độ hô hấp giảm.

Câu 10

Một đoạn NST bị đứt ra rồi gắn lại ở một vị trí khác trên NST đó có thể tạo ra dạng đột biến cấu trúc NST nào?

A

Đảo đoạn.

B

Chuyển đoạn.

C

Mất đoạn.

D

Lặp đoạn.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Đoạn NST bị đứt rồi gắn lại ở vị trí khác là hiện tượng chuyển đoạn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt là đảo đoạn, mất đoạn và lặp đoạn.

Đáp án: B — Đoạn NST chuyển sang vị trí khác tạo ra đột biến chuyển đoạn.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCAACADCCCB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 0401 môn Sinh học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study