Khi phân tích sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tính trạng của các nhóm động vật có xương sống ở hình bên dưới, nhận xét nào sau đây đúng?

Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi, còn cá mút đá và cá đều sở hữu đặc điểm hàm có khớp nối.
Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.
Hai loài có tổ tiên chung càng gần thì quan hệ họ hàng càng gần.
Thỏ và thằn lằn cùng thuộc nhánh có trứng có màng ối.
Vì vậy, chúng gần nhau hơn so với cặp ếch - thằn lằn.
Chọn . , , sai vì lần lượt: cá và ếch không gần nhau hơn ếch và thằn lằn; cá không có chi, cá mút đá không có hàm có khớp nối; ếch không có trứng có màng ối.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng bên dưới:
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Nhận định nào sau đây là đúng?

Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.
Trên nhiễm sắc thể số 19 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 12.
Khi gene M nhân đôi 2 lần thì gene Q cũng nhân đôi 2 lần.
Protein có ở , không có ở , khớp với NST số .
Protein có ở , không có ở , khớp với NST số .
Protein chỉ có ở , khớp với NST số .
Protein có ở cả , khớp với NST số .
Gene không nằm trên NST số vì NST này có gene mã hóa protein .
Gene không nằm trên NST số ; do đó các phương án , , không phù hợp.
Chọn : Ở dòng có cả gene và gene , các gene trong hệ gene nhân được nhân đôi cùng pha.
, , sai lần lượt vì gene không ở NST số , NST số có gene , và gene không ở NST số .
Rạn san hô là hệ sinh thái biển có độ đa dạng cao và có vai trò quan trọng đối với đời sống của các sinh vật ven biển. "Tẩy trắng san hô" là hiện tượng khi tảo sống trong san hô bị loại bỏ, làm san hô bị mất màu và suy giảm khả năng sinh trưởng, đe dọa sự tồn tại của rạn san hô. Một nghiên cứu được tiến hành như sau:
Thu thập các mẫu san hô ở hai khu vực khác nhau gồm: vị trí hướng về phía Đông (sườn Đông) và vị trí hướng về phía Tây (sườn Tây) – nơi nhận nhiều ánh sáng hơn.
Nuôi san hô trong ba ngày ở hai mức nhiệt khác nhau là (bình thường) và (nhiệt độ cao).
Ghi nhận mật độ tảo trong san hô (số cá thể/). Kết quả được thể hiện ở sơ đồ bên dưới.
Biết rằng, khu vực này có nhiệt độ trung bình , nhưng nhiều năm gần đây có tần suất các đợt nóng tăng và dữ liệu thể hiện giá trị trung bình với khoảng tin cậy . Nhận định nào sau đây là đúng về thí nghiệm trên.

Nhiệt độ nước biển tăng gây nguy hại đến rạn san hô ở sườn Đông cao hơn sườn Tây.
Thí nghiệm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến mật độ tảo sống trong san hô.
Tảo sống ký sinh trong san hô, làm suy giảm khả năng sinh trưởng của san hô.
Mức nhiệt độ cao trong thí nghiệm gây nguy hại nhiều hơn cho san hô ở sườn Tây.
Mật độ tảo trong san hô giảm là dấu hiệu tẩy trắng, làm san hô suy giảm sinh trưởng.
Ở , mật độ tảo ở hai sườn gần như duy trì quanh mức ban đầu.
Ở , sườn Đông giảm khoảng từ xuống cá thể/, còn sườn Tây giảm từ xuống cá thể/.
Sườn Đông mất tảo nhiều hơn khi nhiệt độ tăng nên nhiệt độ nước biển tăng gây nguy hại cho rạn san hô ở sườn Đông cao hơn sườn Tây.
Chọn A; B, C, D sai vì lần lượt nhầm mục tiêu thí nghiệm là ánh sáng, xác định tảo ký sinh, và cho rằng sườn Tây bị hại nhiều hơn.
Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thuỷ sinh làm thức ăn. Giữa hai loài cá này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Hợp tác.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Hội sinh.
Hai loài cá cùng khai thác một loài thực vật thủy sinh làm thức ăn.
Nguồn thức ăn này là hữu hạn nên nhu cầu của loài này làm giảm nguồn sống của loài kia.
Chọn C: đây là quan hệ cạnh tranh khác loài.
A, B, D sai vì không có dữ kiện hai bên cùng có lợi hoặc một bên không bị ảnh hưởng.
Quan sát hình dưới và cho biết, chim hô hấp hiệu quả hơn thú là do

tốc độ trao đổi khí ở phổi của chim nhanh hơn ở phổi của thú.
khi hít vào hay thở ra đều có không khí giàu đi qua phổi.
khả năng hấp thụ khí ở phổi của chim tốt hơn phổi của thú.
thể tích phổi lớn do có thêm túi khí.
Ở thú, không khí vào và ra theo cùng đường nên có sự pha trộn giữa khí giàu và khí nghèo .
Ở chim, các túi khí không trực tiếp trao đổi khí nhưng giúp duy trì dòng khí giàu qua phổi ở cả hai pha hô hấp.
Vì vậy phổi chim nhận được không khí giàu liên tục hơn.
Chọn : khi hít vào hay thở ra đều có không khí giàu đi qua phổi. Các phương án , , sai vì lần lượt quy kết cho tốc độ trao đổi khí, khả năng hấp thụ hoặc thể tích phổi, không đúng nguyên nhân cốt lõi.
Nhân tố nào sau đây thường làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể với tốc độ chậm nhất?
Đột biến gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Đột biến gene tạo allele mới nhưng tần số đột biến tự nhiên thường rất thấp, nên làm thay đổi tần số allele chậm.
Chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền và dòng gene có thể làm tần số allele thay đổi nhanh hơn, nhất là khi áp lực chọn lọc mạnh, quần thể nhỏ hoặc có di nhập cư lớn.
Hình bên dưới mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép?

(2) và (3).
(3) và (4).
(4) và (2).
(1) và (3).
Theo hình, guanine là và cytosine là .
Guanine liên kết với cytosine bằng liên kết hydrogen trong DNA mạch kép. Các phương án chứa uracil không phù hợp vì uracil không phải base đặc trưng của DNA.
Các đồ thị từ 1 đến 4 dưới đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào trong quá trình phân bào.
Đồ thị nào phản ánh đúng sự biến đổi hàm lượng DNA ở kì trung gian và quá trình nguyên phân?

Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 1.
Đồ thị 4.
Ở , hàm lượng DNA ổn định ở mức ban đầu.
Trong pha , DNA được nhân đôi nên hàm lượng tăng dần lên gấp đôi.
Ở , hàm lượng DNA duy trì ở mức gấp đôi.
Trong nguyên phân, DNA được phân chia về hai tế bào con nên mỗi nhân trở về mức ban đầu; đồ thị thể hiện đúng chuỗi biến đổi này.
Chọn A; B, C, D sai vì các đồ thị tương ứng không phản ánh đúng chuỗi biến đổi trên.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu loài thuộc sinh vật tiêu thụ?
1
4
2
3
Tảo lục đơn bào quang hợp nên là sinh vật sản xuất.
Tôm ăn tảo, cá rô ăn tôm và chim bói cá ăn cá rô đều là sinh vật tiêu thụ.
Có loài thuộc sinh vật tiêu thụ.
Chọn phương án D vì có loài thuộc sinh vật tiêu thụ; A, B, C sai vì lần lượt cho , , loài.
Người và Tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi lại giống nhau, đây là loại bằng chứng nào?
Bằng chứng địa lí sinh học.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Amino acid của protein là đặc điểm ở cấp độ phân tử.
Chọn C vì sự giống nhau về thành phần amino acid giữa các loài là bằng chứng sinh học phân tử.
A, B, D sai vì lần lượt là bằng chứng địa lí sinh học, phôi sinh học và giải phẫu so sánh.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | A | C | B | A | B | A | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài