Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?
Xương rồng.
Rau dền.
Đậu.
Ngô.
Ở thực vật , được cố định trực tiếp vào chu trình Calvin.
Chất nhận đầu tiên là , sản phẩm ổn định đầu tiên là hoặc .
Ngô và rau dền là thực vật , có giai đoạn cố định ban đầu nhờ carboxylase, tạo hợp chất carbon.
Xương rồng là thực vật CAM: ban đêm cố định thành axit hữu cơ, ban ngày giải phóng cho chu trình Calvin.
Chọn . Đậu là thực vật nên trong pha tối chỉ có chu trình Calvin; , , sai vì lần lượt là CAM, và .
Hình ảnh sau mô tả các bước thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp ở thực vật. Dựa vào hình ảnh, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine thì không quan sát thấy sự đổi màu.
II. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím.
III. Đun sôi cách thuỷ trong cồn nhằm mục đích loại bỏ diệp lục trong lá để quan sát thí nghiệm dễ dàng hơn.
IV. Phần lá không bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím.
V. Mục đích của việc đặt chậu cây trong bóng tối 2 ngày nhằm mục đích thúc đẩy quá trình hô hấp ở thực vật.

.
.
.
.
Phần lá bị bịt giấy đen không nhận ánh sáng nên không quang hợp tạo tinh bột mới.
Vì vậy, nhận định đúng và nhận định sai.
Đun cách thủy trong cồn nhằm hòa tan, loại bỏ diệp lục; cồn dễ cháy nên phải đun cách thủy.
Phần lá không bị che được chiếu sáng, quang hợp tạo tinh bột và chuyển xanh tím với iodine. Do đó, , đúng.
Đặt cây trong tối ngày nhằm khử hết tinh bột dự trữ trong lá, không phải chủ yếu để thúc đẩy hô hấp.
Vì vậy, nhận định sai.
Có nhận định đúng là , , nên chọn C; A, B, D sai vì lần lượt tương ứng với , , nhận định đúng.
Hình 1 mô tả hệ thống tuần hoàn máu ở cơ thể người. Chú thích 1, 2, 3, 4 trong hình 1 là hệ thống các mạch máu.
Quan sát hình trên và cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng?

2 và 4 là những mạch máu giàu .
1 và 2 là những mạch máu giàu .
Tất cả các mạch máu 1,2,3,4 đều được cấu tạo từ ba lớp.
Trong mạch máu số 4, máu chảy dưới áp lực cao.
Trong tuần hoàn phổi, máu nghèo , giàu đi từ tim đến phổi qua động mạch phổi.
Sau trao đổi khí, máu giàu theo tĩnh mạch phổi về tim.
Mạch đưa máu từ phổi về tim nên giàu ; mạch đưa máu từ tim đến các cơ quan nên cũng giàu .
Chọn B vì mạch giàu , không giàu ; A đúng vì mạch và giàu , C đúng về cấu tạo ba lớp, D đúng vì mạch chịu áp lực cao.
Để tạo giống lúa vàng (Golden rice) giàu β-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây.
Phát biểu nào sau đây là đúng về hình này?

Cấu trúc 1 là DNA tái tổ hợp.
Cấu trúc 2 là thể truyền.
4 có thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme restrictase.
Trong vi khuẩn có plasmid dạng vòng mang gene và một khối DNA lớn dạng cuộn.
Khối DNA lớn dạng cuộn có thể là DNA vùng nhân, tương ứng với cấu trúc .
Chọn C vì cấu trúc có thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
A, B, D sai vì cấu trúc chưa là DNA tái tổ hợp, cấu trúc không được gọi là thể truyền khi đã mang gene , còn giai đoạn là đưa cấu trúc vào vi khuẩn, không phải cắt bằng restrictase.
Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?
Hạt nhăn.
Thân cao.
Hạt vàng.
Hoa trắng.
Hạt trơn và hạt nhăn là hai trạng thái đối lập của cùng tính trạng: hình dạng hạt.
Vì cùng chi phối một tính trạng, hai allele này là một cặp allele.
Chọn A — hạt nhăn. B, C, D sai vì lần lượt quy định tính trạng thân, màu hạt và màu hoa, không phải hình dạng hạt.
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, enzyme cắt giới hạn Retrictase được dùng để
nối gene cần chuyển vào vector tạo DNA tái tổ hợp.
nhận biết dòng tế bào nhận mang DNA tái tổ hợp.
làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận.
tạo đầu nối giữa vector và gene cần chuyển.
Restrictase nhận biết trình tự nucleotide đặc hiệu trên DNA và cắt tại hoặc gần vị trí nhận biết.
Cắt gene cần chuyển và vector bằng cùng một enzyme giới hạn tạo các đầu dính hoặc đầu bằng tương thích.
Các đầu tương thích giúp gene cần chuyển ghép vào vector.
Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt là nối gene vào vector, nhận biết tế bào mang DNA tái tổ hợp và làm giãn màng sinh chất, không phải chức năng của Restrictase.
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA, hãy quan sát hình và cho biết
Enzyme Helicase trong quá trình tái bản DNA có vai trò?

Xúc tác tổng hợp nên đoạn mồi cung cấp đầu cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.
Loại bỏ đoạn mồi và tổng hợp đoạn DNA thay thế.
Xúc tác nối các phân đoạn Okazaki lại với nhau hình thành mạch ra chậm.
Tháo xoắn DNA thành 2 mạch đơn.
DNA gồm hai mạch polynucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô giữa các cặp bazơ bổ sung.
Khi tái bản, hai mạch DNA mẹ phải tách ra làm khuôn tổng hợp mạch mới.
Helicase phá vỡ liên kết hiđrô giữa hai mạch, làm DNA mở xoắn tại chạc tái bản.
Chọn D. Helicase có vai trò tháo xoắn DNA thành hai mạch đơn; A, B, C sai vì không mô tả hoạt động tháo xoắn và tách mạch của enzyme này.
Ở một loài thực vật, do đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hoá của gene, từ gene B đã làm xuất hiện 4 allele mới. Bảng dưới đây thể hiện tổng số các cặp nucleotide từng loại, số liên kết hydrogen trong các allele và số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng ở trong tế bào. Dấu (-) thể hiện số liệu chưa xác định.
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

Allele có thể phát sinh đột biến mất 1 cặp nucleotide làm dịch khung đọc và xuất hiện sớm mã kết thúc, từ đó làm giảm số amino acid trong chuỗi polypeptide so với allele B.
Allele có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp bằng 1 cặp mà không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng.
Allele có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp bằng 1 cặp làm giảm số liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi số amino acid.
Allele có thể phát sinh đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm, dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn hơn allele B.
Ở allele , tổng số liên kết hiđrô được xác định từ số cặp và .
Allele có cặp và , suy ra có cặp .
So với , tăng thêm cặp và chuỗi polypeptide dài hơn, từ lên amino acid.
Chọn B vì thay bằng phải làm giảm liên kết hiđrô, trái với dữ kiện của ; A phù hợp với allele có chuỗi ngắn hơn, C phù hợp với thay đổi thành phần cặp base nhưng không đổi số amino acid, còn D phù hợp với có amino acid do xuất hiện mã kết thúc sớm.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
– Gly; – Pro; – Ala; – Arg; – Ser; – Ser; – Tyr.
Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là . Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly - Ser - Tyr - Ala - Pro.
(2) Nếu cặp ở vị trí thứ 8 bị thay thế bằng cặp thì không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide được tổng hợp.
(3) Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bất kì vị trí nào trong đoạn gene thì trình tự amino acid của đoạn polypeptide luôn bị thay đổi.
(4) Nếu đột biến mất cặp ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.
.
.
.
.
Mạch gốc tạo mRNA theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều.
Dịch mã cho trình tự Gly - Ser - Tyr - Ala - Pro; phát biểu (1) đúng.
Thay cặp ở vị trí thứ bằng không thêm hoặc mất nucleotide, nên khung đọc và số codon vẫn giữ nguyên.
Số amino acid không đổi, dù loại amino acid có thể thay đổi; phát biểu (2) đúng.
Phát biểu (3) sai vì mã di truyền thoái hóa, có thể xảy ra đột biến thay thế đồng nghĩa. Mất cặp ở vị trí thứ nhất làm dịch khung đọc, khiến trình tự và thành phần amino acid thay đổi; phát biểu (4) đúng.
Có phát biểu đúng: (1), (2), (4). Chọn C; A, B, D sai vì số phát biểu đúng không phải lần lượt là , , .
Một loài thực vật có 7 nhóm gene liên kết. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST như sau:
Có bao nhiêu thể đột biến trên có thể thuộc thể đa bội lẻ?

.
.
.
.
Với , các thể đa bội lẻ có số NST dạng , , , ...
A có và E có , nên lần lượt là tam bội và ngũ bội, thuộc đa bội lẻ.
D có là đa bội chẵn; B có và C có là lệch bội.
Có thể đột biến thuộc đa bội lẻ, chọn D; các phương án A, B, C sai vì lần lượt cho , , .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | B | C | A | D | D | B | C | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài