Nhận định nào sau đây không đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam
Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: chính trị - quân sự - ngoại giao.
Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa sau đó là chiến tranh giải phóng.
Đẩy mạnh quá trình xây dựng lực lượng, phát triển thế tiến công chiến lược.
Việt Nam tiến hành biện pháp đấu tranh vũ trang ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Sau Hiệp định Genève , miền Bắc tập trung khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Ở miền Nam, đấu tranh vũ trang chỉ phát triển mạnh từ năm .
Tiến trình đấu tranh là từ đấu tranh chính trị, phát triển lên khởi nghĩa, sau đó là chiến tranh giải phóng.
Ta đồng thời xây dựng lực lượng và phát triển thế tiến công chiến lược.
Chọn D vì khẳng định Việt Nam tiến hành đấu tranh vũ trang ngay từ đầu là không đúng; đấu tranh vũ trang ở miền Nam chỉ phát triển mạnh từ năm .
A, B, C đúng vì lần lượt phản ánh sự kết hợp ba mặt trận, tiến trình đấu tranh và quá trình xây dựng lực lượng, phát triển thế tiến công chiến lược.
Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) góp phần khơi dậy và củng cố
tinh thần đoàn kết, chủ nghĩa địa phương.
tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
tinh thần đoàn kết với lực cách mạng thế giới.
lòng tự hào giai cấp, tinh thần tự chủ.
Các cuộc kháng chiến quy tụ mọi giai cấp, tầng lớp, cùng hợp sức bảo vệ chủ quyền.
Điều đó khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết toàn dân.
Qua lịch sử dựng nước và giữ nước, ý chí yêu nước và niềm tự hào dân tộc ngày càng sâu sắc.
Chọn B. tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc. A, C, D sai vì lần lượt gắn với chủ nghĩa địa phương, đoàn kết với lực lượng cách mạng thế giới, hoặc lòng tự hào giai cấp và tinh thần tự chủ cá biệt; các ý này không phản ánh đúng tinh thần dân tộc chung.
Trong những năm 1947-1949, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động đối ngoại nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc?
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập cơ quan đại diện tại một số nước châu Á.
Đàm phán, gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng hoà Pháp.
Trong giai đoạn –, nước ta còn non trẻ, chưa có quan hệ rộng rãi với các cường quốc phương Tây.
Từ năm , Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở cơ quan đại diện tại Thái Lan và một số nước châu Á.
Hoạt động này nhằm kết nối, kêu gọi sự ủng hộ từ các nước châu Á.
Chọn B vì phù hợp với giai đoạn và mục tiêu tranh thủ hậu thuẫn chính trị quốc tế.
A, C, D sai vì lần lượt thuộc các mốc năm , và .
Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập.
Tranh thủ sự viện trợ của nước ngoài.
Vận động cải cách cho Việt Nam.
Lập các hội nhóm thanh niên yêu nước.
Phan Châu Trinh không chọn con đường bạo động mà vận động cải cách ôn hòa.
Hoạt động đối ngoại nhằm kiến nghị thay đổi chính sách, cải thiện giáo dục và hành chính.
Chọn C. Vận động cải cách cho Việt Nam.
A, B, D sai vì lần lượt không phù hợp với đường lối ôn hòa, không nhằm xin viện trợ tài chính hay vũ khí, và không lấy việc lập hội nhóm thanh niên làm mục tiêu chủ yếu.
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định kinh tế là nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới từ năm 1986 chủ yếu do
hỗ trợ Cam-pu-chia trở thành gánh nặng kinh tế với đất nước.
mô hình kinh tế cũ quan liêu, bao cấp không còn phù hợp.
vận dụng bài học về sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc.
các thế lực thù địch tập trung mũi nhọn tấn công vào kinh tế.
Trước , nền kinh tế vận hành theo cơ chế quan liêu, bao cấp.
Cơ chế này dẫn đến sản xuất trì trệ, thiếu nguồn lực, mất cân đối ngân sách.
Để khắc phục tình trạng trên, Đảng đưa cải cách kinh tế lên hàng đầu.
Mục tiêu là đổi mới mô hình quản lý và sản xuất.
Chọn B vì mô hình kinh tế cũ quan liêu, bao cấp không còn phù hợp.
A, C, D sai vì lần lượt chỉ nêu hệ quả của chính sách đối ngoại, viện dẫn một sự kiện không đúng và yếu tố bên ngoài không phản ánh nhu cầu nội tại của nền kinh tế.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở để các quốc gia Đông Nam Á xây dựng cộng đồng ASEAN?
Sự suy yếu và sụp đổ của hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
Những tác động tiêu cực từ trật tự hai cực, hai phe trong quan hệ quốc tế.
Thành tựu về nhiều mặt mà Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã đạt được.
Chủ nghĩa dân tộc cực đoan chia rẽ quan hệ giữa các nước trong khu vực.
Cần tìm yếu tố thể hiện nền tảng, động lực giúp các nước ASEAN tiếp tục liên kết.
Phương án C nêu thành tựu về nhiều mặt của ASEAN, phù hợp với một cơ sở xây dựng cộng đồng.
Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt nêu sự suy yếu, tác động tiêu cực và chủ nghĩa dân tộc cực đoan chia rẽ; đây là yếu tố tiêu cực hoặc trở ngại, không phải nền tảng hợp tác.
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
thông qua bản Quân lệnh số 1, cả nước chuẩn bị hành động.
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Xác định sự kiện diễn ra tại Tân Trào trong hai ngày 16–17/8/1945.
Tại đại hội, các đại biểu bầu ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch để lãnh đạo cuộc khởi nghĩa.
Chọn A. B, C, D sai vì Quân lệnh số 1 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký, cao trào kháng Nhật được phát động trước đó, còn kế hoạch Tổng khởi nghĩa được soạn thảo sau và do Ủy ban ban hành.
Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà quyết định mở chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
Buộc Pháp phải nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
Sau chiến dịch Việt Bắc thu–đông 1947, Việt Bắc trở thành trung tâm chỉ huy, hậu phương lớn của ta.
Năm 1950, địch tăng cường càn quét nhằm phá vỡ căn cứ gốc, nên ta cần tiến công, giành lại thế chủ động.
Chiến dịch Biên giới thu–đông 1950 tập trung mở rộng và củng cố vùng an toàn ở Việt Bắc, phục vụ lâu dài cho kháng chiến.
C đúng vì phù hợp mục tiêu mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc; A sai vì Mỹ chưa tham chiến trực tiếp ở miền Bắc năm 1950, B sai vì chiến dịch chưa nhằm buộc Pháp chấm dứt chiến tranh ngay, D sai vì Hiệp định Pa-ri diễn ra năm 1973.
Một trong những địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Bắc Giang.
Hà Tiên.
Hải Dương.
Thái Nguyên.
Cần tìm địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Hà Tiên nằm ở cực Nam, cách xa trung tâm chỉ huy tại Hà Nội và Huế.
Giao thông đường bộ, đường thủy khó khăn khiến lực lượng cách mạng tới muộn hơn.
Chọn B. Hà Tiên, nơi chính quyền mới được giành vào cuối tháng Tám năm 1945.
A, C, D sai vì Bắc Giang và Hải Dương giành chính quyền khoảng ngày 18 tháng 8, còn Thái Nguyên khoảng ngày 21 tháng 8.
Năm 2007, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã thông qua văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cua-la Lăm-po.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN thông qua năm ; Tuyên bố Băng Cốc ký năm ; Tuyên bố Cua-la Lăm-po ký năm ; Hiến chương ASEAN được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ , tháng .
Chọn D. Hiến chương ASEAN; A, B, C sai vì lần lượt gắn với các năm , và , không phải .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | B | C | B | C | A | C | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài