Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam thời kì 1954 – 1969?
Hoàn chỉnh đường lối của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Tham gia lãnh đạo nhân dân gây dựng cơ sở của chủ nghĩa xã hội.
Tiếp tục phát triển quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.
Đàm phán với các nước đế quốc để kết thúc chiến tranh xâm lược.
Giai đoạn 1954–1969 bắt đầu sau khi đất nước tạm thời chia cắt và kết thúc khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời.
Người lãnh đạo nhân dân giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Chọn C vì phản ánh đúng việc tiếp tục phát triển quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới. A sai vì đến năm 1975 mới hoàn thành; B mô tả chung chung, không nêu đúng vai trò giai đoạn này; D gắn chủ yếu với Hiệp định Genève 1954 hoặc Hiệp định Paris 1973, Người không trực tiếp đàm phán.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) gây nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Hội nghị I-an-ta quy định phân chia các vùng ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Theo thỏa thuận, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á; sau khi Nhật đầu hàng, quân Đồng minh tiến vào giải giáp quân Nhật.
Quyết định này tạo điều kiện đưa quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh, kéo theo quân Pháp, vào nước ta.
Qua đó, quân Pháp có điều kiện quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt: Hội nghị Pốtxđam chỉ quy định quân Anh giải giáp quân Nhật; Liên Xô không kiểm soát Đông Dương mà chỉ vào Mãn Châu; quân Anh và Trung Hoa Dân quốc chỉ làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân cảnh giác.
Để bảo vệ độc lập, hoà bình cần dựa vào sự ủng hộ bên ngoài.
Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đoàn kết toàn dân.
Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.
Câu hỏi yêu cầu chọn nhận định trái với bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng.
Các bài học chủ yếu nhấn mạnh tinh thần tự lực cánh sinh, dựa vào nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân, không phụ thuộc lực lượng bên ngoài.
Chọn B vì quan niệm bảo vệ độc lập, hòa bình phải dựa vào sự ủng hộ bên ngoài trái với nguyên tắc tự lực cánh sinh; A, C, D đều phù hợp với bài học về chiến tranh nhân dân, đại đoàn kết và vận động quần chúng.
Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
Thực hiện phương châm chiến lược, tiến công thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược buộc địch phân tán lực lượng.
Đã dự trù phương án giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975 nếu thời cơ đến.
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu của địch.
Câu hỏi nhấn mạnh sự linh hoạt, sáng tạo trong kế hoạch về thời gian giải phóng miền Nam.
Việc dự trù giải phóng miền Nam ngay trong năm nếu thời cơ đến cho thấy Đảng không gò bó vào một kịch bản cố định, sẵn sàng tận dụng thời cơ để kết thúc sớm cuộc kháng chiến.
Chọn C. A sai vì chỉ nêu phương châm chiến đấu; B sai vì mô tả cách đánh chiến lược; D sai vì nêu chiến thuật tác chiến, đều không thể hiện phương án linh hoạt về thời gian giải phóng.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là
do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
âm mưu “diễn biến hoà bình” "cách mạng Nhung".
mô hình kinh tế - xã hội hoàn toàn bất cập ngay từ đầu.
sự chống phá từ các thế lực thù địch từ bên ngoài.
Từ khóa “chủ yếu” yêu cầu chọn yếu tố quan trọng nhất, có tính nội sinh.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí là sai lầm cốt lõi, gây quan liêu, trì trệ và mất niềm tin của nhân dân.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt chỉ là thủ đoạn bên ngoài, đánh giá tuyệt đối về mô hình và yếu tố chống phá mang tính bổ trợ, không trực tiếp quyết định sự sụp đổ.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết trong những năm 20 của thế kỉ XX?
Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).
Quốc huy đầu tiên của Liên Xô được ra đời (1923).
Lê-nin - lãnh tụ của đất nước Liên Xô qua đời (1924).
Tuyên ngôn thành lập Liên Xô được thông qua (1922).
Năm , Tuyên ngôn thành lập Liên Xô được thông qua, tạo tiền đề chính trị cho liên bang.
Năm , Hiến pháp đầu tiên được thông qua, xác lập chính thức cơ cấu, thẩm quyền và nguyên tắc vận hành Nhà nước liên bang.
Chọn A vì Hiến pháp năm đánh dấu sự hình thành đầy đủ, hoàn thiện về mặt thể chế của Liên bang Xô viết.
B, C, D sai vì lần lượt chỉ là biểu tượng, sự qua đời của lãnh tụ và bước mở đầu thành lập, chưa hoàn thiện thể chế Nhà nước.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lí sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định và Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
Các tỉnh đầu tiên giành chính quyền trong ngày 18/8/1945 gồm Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Phương án B gồm đúng bốn địa phương giành chính quyền sớm nhất.
A, C, D sai vì lần lượt có các địa phương giành chính quyền muộn hơn; trong đó Hải Phòng, Huế, Sài Gòn và Thanh Hoá không thuộc nhóm sớm nhất.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ kết quả của đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
không làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
có tác động trở lại đối với mặt trận chính trị, quân sự.
chỉ là sự phản ánh kết quả đấu tranh trên mặt trận quân sự.
chịu chi phối và phụ thuộc hoàn toàn vào mặt trận quân sự.
Trong năm kháng chiến, Việt Nam kiên trì đấu tranh ngoại giao để phá vỡ cô lập, tranh thủ viện trợ và ủng hộ quốc tế.
Các minh chứng tiêu biểu là Hội nghị Genève và Hiệp định Paris .
Thành tựu ngoại giao không chỉ là thắng lợi chính trị trên bàn đàm phán mà còn tạo điều kiện vật chất, tinh thần và vị thế ngoại giao.
Nhờ đó, so sánh lực lượng và kết quả quân sự thay đổi theo hướng có lợi cho Việt Nam.
Chọn B vì kết quả đấu tranh ngoại giao có tác động trở lại đối với mặt trận chính trị, quân sự; A, C, D sai vì lần lượt phủ nhận tác động đến so sánh lực lượng, coi ngoại giao chỉ phản ánh quân sự và cho rằng ngoại giao phụ thuộc hoàn toàn vào quân sự.
Một trong những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là
Thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế.
Hạn chế quan hệ với các nước tư bản.
Xóa bỏ thành phần kinh tế cá thể.
Trọng tâm Đổi mới là cải cách cơ chế quản lý, chuyển từ quản lý hành chính tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Nội dung này phù hợp với tinh thần mở cửa và tự do hoá kinh tế.
Chọn B. Chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế; A, C, D sai vì mục tiêu xã hội chủ nghĩa vẫn giữ nguyên, quan hệ với các nước tư bản được mở rộng và kinh tế cá thể được khuyến khích trong nền kinh tế đa thành phần.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
Hoà bình ổn định để cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, quân sự làm trọng tâm.
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
Sau Chiến tranh Lạnh, nhân dân khắp nơi khao khát chấm dứt đối đầu và tránh chiến tranh.
Mong muốn chung là xây dựng môi trường hòa bình, ổn định để các nước cùng phát triển.
A đúng vì trực tiếp thể hiện mong muốn hòa bình, ổn định để cùng phát triển. B, C, D sai vì lần lượt đề cao quân sự, giới hạn ở các nước lớn và gợi ý chia phe, không phản ánh nguyện vọng chung.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | B | C | A | A | B | B | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài