Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như hình. Phân tử X có số nguyên tử carbon và hydrogen lần lượt là:

5; 10.
5; 12.
4; 10.
4; 8.
Mỗi đỉnh và đầu mút biểu diễn một nguyên tử ; cấu tạo có nguyên tử carbon.
Hai đầu mút là nhóm , một carbon là , hai carbon liên kết đôi là .
Chọn A: . B, C, D sai lần lượt do thừa hydrogen, thiếu carbon, hoặc thiếu cả carbon và hydrogen.
Protein nào dưới đây có trong tóc, móng, sừng?
Myosin.
Hemoglobin.
Albumin.
Keratin.
Tóc, móng và sừng đều là các cấu trúc cứng, bền thuộc lớp ngoài cơ thể.
Protein cấu tạo đặc trưng của chúng là keratin.
đúng vì Keratin tạo nên tóc, móng và sừng; , , sai vì Myosin tham gia co cơ, Hemoglobin vận chuyển oxygen trong máu, còn Albumin là protein huyết tương.
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là:
.
.
.
.
Maltose tạo từ phân tử glucose, tách phân tử .
Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt không phải disaccharide, là monosaccharide và là công thức chung của polysaccharide.
Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Một đoạn mạch của amylopectin có cấu tạo như hình. Phát biểu nào sau đây sai?

Trong quá trình quang hợp, dưới tác dụng của chlorophyll có trong cây xanh, khí carbon dioxide kết hợp với nước để tạo thành tinh bột.
Amylopectin là polymer dạng phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua các liên kết β-1,4-glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo thành cấu tạo mạch nhánh qua liên kết β-1,6-glycoside.
Tinh bột có trong thành phần của thức ăn. Khi nhai thức ăn, tinh bột bị thủy phân một phần bởi enzyme amylase có trong nước bọt để tạo thành dextrin và sau đó thành maltose.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide.
Amylopectin là polymer phân nhánh, tạo bởi các đơn vị -D-glucose.
Mạch chính nối bằng , còn điểm phân nhánh nối bằng .
Chọn B vì đã thay -glucose và liên kết , bằng dạng tương ứng.
A đúng vì quang hợp dùng và tạo tinh bột; C đúng vì amylase tạo dextrin rồi maltose; D đúng vì tinh bột là polysaccharide.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH₃(CH₂)₁₄COONa.
.
CH₃[CH₂]₁₁C₆H₄SO₃Na.
CH₃(CH₂)₁₄COOK.
Tìm hợp chất có dạng muối sulfonat của alkylbenzen: .
Phương án C có dạng nên phù hợp.
A và D là muối carboxylat, thuộc xà phòng; B là glycerol nên không có nhóm sulfonat.
Cho phản ứng thuận nghịch: . Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là:
.
.
.
.
và là chất rắn nên không xuất hiện trong .
và là chất khí, được giữ với số mũ bằng hệ số phản ứng.
Đặt sản phẩm ở tử, chất tham gia ở mẫu; số mũ lần lượt là và .
Chọn ; , , sai vì lần lượt đảo tỉ số, đưa chất rắn vào hoặc vừa đưa chất rắn vào vừa đảo tỉ số.
Khi cho dung dịch nitric acid HNO₃ đặc vào protein, hiện tượng xảy ra là:
xuất hiện sản phẩm màu tím.
protein tan ra.
protein bị phân hủy.
xuất hiện kết tủa màu vàng.
Protein chứa gốc amino acid có vòng thơm, bị nitro hóa khi tác dụng với đặc.
Sản phẩm tạo thành có màu vàng và thường xuất hiện dưới dạng kết tủa.
Chọn : xuất hiện kết tủa màu vàng. sai vì màu tím thuộc phản ứng Biuret với ; và sai vì hiện tượng chính không phải tan ra hay phân hủy hoàn toàn.
Cho 1 mol chất béo X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium palmitate và 1 mol sodium stearate. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khối lượng phân tử của X là 834 gam.
X không tác dụng được với nước bromine.
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
X gồm gốc palmitat và gốc stearat liên kết với glycerol, tạo thành trieste.
X chỉ chứa gốc axit no nên không có liên kết , không phản ứng với nước bromine.
Gốc stearat có vị trí khác nhau trên glycerol; chất béo no, mạch dài nên ở thể rắn ở điều kiện thường.
D không đúng vì X ở thể rắn, không phải thể lỏng; A đúng với , B đúng vì X no, C đúng vì có công thức cấu tạo.
Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là:
polybuta-1,3-diene.
polyethylene.
polypropylene.
polyisoprene.
Mạch chính gồm ; nguyên tử thứ hai gắn nhóm .
Đơn vị lặp tương ứng với monomer propene, có công thức .
Chọn C. polypropylene; A, B, D lần lượt là polymer của buta-1,3-diene, ethene và isoprene nên không phù hợp.
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
(CH₃)₃N.
C₂H₅NH₂.
(CH₃)₂CHNH₂.
CH₃NHCH₂CH₃.
Dạng tổng quát của amin bậc hai là nitơ gắn với hai gốc hữu cơ và một hiđro.
Phương án : có nitơ gắn với hai gốc: metyl và etyl.
Các phương án , , lần lượt là amin bậc ba, bậc một và bậc một.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | A | B | C | A | D | D | C | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài