Chất X dùng làm xà phòng có công thức cấu tạo . Tên gọi của X là:
sodium palmitate.
sodium oleate.
sodium acetate.
sodium stearate.
Muối có dạng , nên ; axit tương ứng là .
Axit là axit stearic, nên muối natri là sodium stearate.
Chọn D. A sai vì palmitate ứng với ; B sai vì oleate ứng với có một liên kết đôi; C sai vì acetate ứng với .
Cellulose không có tính chất nào sau đây?
Bị thuỷ phân trong dung dịch acid hoặc enzyme.
Phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc).
Tan trong nước Schweizer.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Liên kết --glycoside bị cắt trong môi trường acid hoặc nhờ enzyme, tạo glucose.
Các nhóm phản ứng với đặc, xúc tác ; cellulose cũng tan trong nước Schweizer do tạo phức với .
A, B, C đúng vì cellulose lần lượt bị thuỷ phân, nitr hoá và tan trong ; D sai vì cellulose không có tính khử Tollens.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cao su thiên nhiên chứa các mắt xích isoprene, liên kết đôi trong mạch đều ở dạng cis.
(b) Thủy phân không hoàn toàn tripeptide Ala-Gly-Ala thu được tối đa 2 dipeptide.
(c) Keo dán epoxy có thành phần chính là chất hữu cơ có nhóm –COOH và –NH₂ ở hai đầu.
(d) Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane là phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Số phát biểu đúng là:
1
3
4
2
(a) Đúng vì cao su thiên nhiên là poly(cis-1,4-isoprene). (b) Đúng, thủy phân không hoàn toàn tạo tối đa Ala-Gly và Gly-Ala.
(c) Sai: keo epoxy đặc trưng bởi nhóm epoxy, không phải chất có nhóm và ở hai đầu. (d) Đúng vì hexane và nước không tan, nên dùng chiết lỏng–lỏng.
Có phát biểu đúng: (a), (b), (d). Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt cho , , phát biểu đúng.
Cocaine có công thức phân tử là . Cocaine là chất gây nghiện, có thể gây lệ thuộc sau khi sử dụng chỉ trong một thời gian ngắn. Các tác hại khác bao gồm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tổn thương phổi và có thể đột tử do nguyên nhân tim mạch. Cocain có công thức cấu tạo như hình. Cho 1 mol cocaine phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là m gam. Giá trị của m là:

351
240
368
334
Cocaine có nhóm este; mỗi nhóm tạo mol muối natri.
Phương trình tổng quát:
Hai muối thu được lần lượt là natri benzoat và muối natri của ecgonin.
Với mol cocaine, mỗi muối tạo thành mol.
Chọn phương án A; B, C, D sai vì không tính đúng đồng thời hai muối và khối lượng mol.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm để tách đồng từ hỗn hợp kim loại gồm đồng, sắt và nhôm. Hoá chất học sinh cần sử dụng là:
dung dịch ZnSO₄.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch FeCl₂.
Dung dịch cần chọn phải hòa tan được , nhưng không hòa tan .
Với : , phản ứng giải phóng , còn không phản ứng.
Chọn . và không hòa tan đồng thời , ; chỉ hòa tan , không tách hết .
Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa các ion Na⁺, K⁺, Cu²⁺, Ca²⁺, NO₃⁻. Ở cathode, ion kim loại bị khử là:
Cu²⁺.
Na⁺.
Ca²⁺.
K⁺.
Catot là nơi xảy ra quá trình khử; các ion kim loại cạnh tranh nhận electron.
So sánh của các ion: giá trị càng lớn thì ion càng dễ bị khử.
Chọn A: có lớn nhất nên bị khử; B, C, D sai vì các ion tương ứng có thấp hơn.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là . Chất X tác dụng được với dung dịch bromine, không tác dụng với sodium. Tên gọi của X là:
propane-1,3-diol.
acetone.
vinyl formate.
acrylic acid.
Với , số độ bất bão hòa là ; phản ứng với bromine cho thấy có một liên kết .
Không phản ứng với nên không chứa hoặc . Cấu tạo phù hợp là ester có liên kết : .
Chọn C, vinyl formate. A sai vì có ; B sai vì công thức là ; D sai vì có và phản ứng với .
Poly(methyl methacrylate) cho ánh sáng truyền qua trên 90%, được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được poly(methyl methacrylate)?
.
.
.
.
Mắt xích của là .
Đóng liên kết mạch ở hai đầu mắt xích, thu được monome có liên kết .
Chọn , ứng với phương án ; , , lần lượt tạo polystyren, poly(methyl acrylat) và poly(vinyl clorua), nên không phù hợp.
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
Tính dẻo.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn nhiệt.
Tính ánh kim.
Dây tóc bị nung nóng đến nhiệt độ rất cao để phát sáng.
Vì vậy, vật liệu phải khó nóng chảy.
Chọn : tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao nên không dễ bị chảy khi hoạt động.
, , sai vì tính dẻo, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim không quyết định khả năng chịu nhiệt của dây tóc.
Quá trình reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo ra nhiều hydrocarbon mạch nhánh, làm tăng chỉ số octane của xăng hoặc tạo ra các hợp chất arene như benzene, toluene, xylene để làm nguyên liệu cho hoá dầu. Cho các quá trình sau:
(1) Hexane isohexane
(2) Ethylbenzen 1,2-dimethylbenzene
(3) Octane Butane + But-1-ene
(4) Octane 2,2,4-trimethylpentane
Có bao nhiêu quá trình là quá trình reforming?
1
3
4
2
Đối chiếu từng biến đổi với hai dấu hiệu: tạo mạch nhánh hoặc arene.
Nếu mạch bị phân cắt thành phân tử nhỏ hơn thì đó là cracking.
Hexane isohexane: tạo mạch nhánh; Ethylbenzene 1,2-dimethylbenzene: tạo arene.
Octane Butane But-1-ene: cracking; Octane 2,2,4-trimethylpentane: tạo mạch nhánh.
Có quá trình reforming nên chọn ; , , sai vì lần lượt cho , , thay vì .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | B | A | C | A | C | A | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài