Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
Na.
Al.
Mg.
Zn.
Trong dung dịch, ion bị khử tại catôt và tạo kim loại kẽm.
Chọn vì được sản xuất đáng kể bằng điện phân dung dịch; , , sai vì , , lần lượt được điều chế bằng điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch 300 mL dung dịch 1M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện bằng 5,36 A trong thời gian 30 phút. Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch sau điện phân nhận tối đa 600 mL dung dịch NaOH 1M.
Khí oxygen sinh ra ở cathode.
Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân ở trên là phản ứng oxi hóa khử.
Khối lượng Cu sinh ra cực âm bằng 3,2 gam.
Đổi rồi áp dụng định luật Faraday.
Tại catot, bị khử thành .
Tại anot, nước bị oxi hóa tạo và ; còn lại là .
B sai vì sinh ra ở anot; A đúng với NaOH, C đúng vì điện phân là phản ứng oxi hóa–khử, D đúng vì .
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Nylon-6,6.
PVC.
PS.
Cao su buna.
Tìm polymer tạo từ các monomer đa chức, có giải phóng phân tử nhỏ như .
tạo từ hexametylenđiamin và axit adipic, hình thành liên kết amit.
Chọn . , và cao su buna đều điều chế bằng trùng hợp monomer chứa , không tạo phân tử nhỏ.
Amino acid X có một nhóm amino và một nhóm carboxyl trong phân tử. Chất Y là ester của amino acid với alcohol đơn chức Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
.
.
.
.
Amino acid tương ứng trong các phương án là glycine: .
Este metyl có công thức ; este etyl có công thức .
Chọn C vì ứng với este metyl ; A và D sai do ký hiệu không xác định, còn B và D là este etyl có .
Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo. Chất dẻo này được sử dụng để chế tạo màng mỏng, túi nhựa, túi rác, bao bì đựng thực phẩm. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X (chỉ gồm 2 nguyên tố C và H) dưới đây:

polystyrene.
polybuta-1,3-diene.
polyethylene.
polypropylene.
Đoạn mạch có đơn vị lặp , không có nhánh hoặc vòng thơm.
Đơn vị lặp này là sản phẩm trùng hợp etilen , nên X là polyethylene. A, B, D sai vì lần lượt có vòng phenyl, liên kết đôi trong mạch và nhánh .
Catechin là một chất kháng oxi hóa mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25–35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình sau. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Công thức phân tử của catechin là .
Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Catechin thuộc loại hợp chất thơm.
Catechin có nhóm phenol trên vòng A, nhóm trên vòng B và nhóm alcohol trên vòng C.
Tổng cộng có nhóm , trong đó chỉ có nhóm phenol.
Đếm cấu tạo thu được công thức phân tử . Các nhóm phenol phản ứng với dung dịch .
Phân tử chứa các vòng benzen nên catechin thuộc loại hợp chất thơm.
Chọn B vì phát biểu “có nhóm phenol” sai: catechin chỉ có nhóm phenol và nhóm alcohol; A, C, D lần lượt đúng về công thức phân tử, phản ứng với và tính thơm.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất:
xà phòng và glycerol.
glucose và glycerol.
glucose và ethanol.
xà phòng và ethanol.
Trong môi trường kiềm, chất béo bị thủy phân theo phản ứng xà phòng hóa.
Muối là xà phòng; là glycerol.
Chọn A: xà phòng và glycerol. B, C, D sai vì chứa glucose hoặc ethanol, không phải sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa.
Chất nào sau đây phản ứng với đặc tạo thành chất rắn có màu vàng?
Val-Ala-Glu.
Glycine.
Albumin.
Lysine.
Đây là phản ứng xanthoproteic: đặc nitro hóa vòng thơm trong phân tử.
Albumin là protein chứa các gốc tyrosine, phenylalanine và tryptophan, đều có vòng thơm.
Chọn C. Albumin; A, B, D sai vì Val-Ala-Glu, glycine và lysine không chứa gốc amino acid thơm.
Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?
Fructose và tinh bột.
Glucose và saccharose.
Saccharose và cellulose.
Glucose và fructose.
Glucose và fructose là đường đơn nên không thủy phân tiếp.
Saccharose là đường đôi; tinh bột và cellulose là polisaccarit.
Trong môi trường axit, đun nóng, đường đôi và polisaccarit bị cắt liên kết glycosidic.
Vì vậy, saccharose, tinh bột và cellulose đều có khả năng thủy phân.
Chọn C: saccharose và cellulose đều thủy phân được; A, B sai vì lần lượt chứa fructose và glucose, còn D chứa cả hai đường đơn.
Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (-NH₂) và 2 nhóm carboxyl (-COOH)?
Glutamic acid.
Alanine.
Formic acid.
Lysine.
Dùng công thức cấu tạo để xác định riêng từng nhóm và .
Cấu tạo glutamic acid chứa một nhóm amino ở mạch chính và hai nhóm carboxyl.
Chọn A. Glutamic acid; B sai vì chỉ có nhóm , C sai vì không có , D sai vì có nhóm và nhóm .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | A | C | C | B | A | C | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài