Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 02

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Glucose không có tính chất nào dưới đây?

A

Tác dụng với trong HCl.

B

Tham gia phản ứng thuỷ phân

C

Tính chất của nhóm aldehyde

D

Tính chất của polyalcohol

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu tạo

Glucose có nhóm aldehyde và nhiều nhóm hydroxyl .

Vì vậy, glucose thể hiện tính chất của aldehyde và polyalcohol.

Bước 2: Xét phản ứng đặc trưng

Glucose tác dụng với trong môi trường , tạo methyl glucoside.

Đây là phản ứng tạo glucoside tại nhóm hydroxyl hemiacetal.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì glucose là monosaccharide nên không tham gia phản ứng thủy phân; A, C, D sai vì glucose lần lượt tạo glucoside, có tính aldehyde và có nhiều nhóm .

Đáp án: B — Glucose là monosaccharide nên không tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 2

Cho m gam glutamic acid phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được gam muối. Giá trị m là:

A

8,82

B

11,76

C

13,13

D

7,35

Lời giải

Bước 1: Lập quan hệ số mol

Glutamic acid tạo muối hydrochloride theo tỉ lệ mol .

Bước 2: Giải phương trình

Giải phương trình khối lượng thu được giá trị .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án ; các phương án , , sai vì không thỏa mãn phương trình bảo toàn số mol và khối lượng muối.

Đáp án: B. — kết quả từ phương trình .

Câu 3

Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?

A

Glucose và fructose

B

Amylose và cellulose

C

Amylose và amylopectin

D

Glucose và galactose

Lời giải

Bước 1: Nhận diện tinh bột

Tinh bột không phải hỗn hợp các monosaccharide tự do mà là polysaccharide.

Bước 2: Xác định thành phần

Amylose có mạch gần như thẳng, liên kết chính .

Amylopectin có mạch phân nhánh, gồm liên kết tại điểm nhánh.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A và D sai vì gồm các monosaccharide; B sai vì cellulose không phải thành phần của tinh bột.

Đáp án: C — Tinh bột gồm amylose và amylopectin.

Câu 4

Hợp chất có tên là:

A

glycine

B

lysine

C

alanine

D

valine

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

Đối chiếu chất đã cho với dạng tổng quát .

Bước 2: Xác định gốc bên

So sánh với : phần gốc bên còn lại là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : glycine có ; , , sai vì lysine, alanine và valine lần lượt có gốc bên khác .

Đáp án: . Glycine — amino acid có gốc bên .

Câu 5

Isoamyl acetate là ester có mùi chuối chín. Công thức phân tử của isoamyl acetate là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức chất ban đầu

Ancol isoamyl có công thức ; axit axetic có công thức .

Bước 2: Tính công thức este

Khi este hóa, hai chất loại đi một phân tử nước.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. ; B, C, D sai vì lần lượt thiếu , nguyên tử cacbon.

Đáp án: A. — thu được từ .

Câu 6

Một phân tử saccharose có:

A

một gốc β-glucose và một gốc β-fructose

B

một gốc β-glucose và một gốc α-fructose

C

hai gốc α-glucose

D

một gốc α-glucose và một gốc β-fructose

Lời giải

Bước 1: Xác định thành phần

Saccharose gồm một gốc glucose và một gốc fructose.

Liên kết glycoside có dạng .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D: một gốc -glucose và một gốc -fructose; A, B sai dạng của glucose hoặc fructose, còn C sai thành phần vì saccharose không gồm hai gốc glucose.

Đáp án: D. Một gốc -glucose và một gốc -fructose — đúng với cấu tạo của saccharose.

Câu 7

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tố nào sau đây có 2 electron ở lớp ngoài cùng?

A

O (Z = 8)

B

Ca (Z = 20)

C

K (Z = 19)

D

N (Z = 7)

Lời giải

Bước 1: Phân bố electron theo lớp

Phân bố electron của mỗi nguyên tố theo các lớp từ trong ra ngoài.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chỉ có lớp ngoài cùng gồm electron. Chọn phương án ; sai vì lần lượt có electron lớp ngoài cùng.

Đáp án: electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 8

Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng chất

Axit stearic có công thức ; muối natri tương ứng là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

A đúng vì là muối natri của axit béo mạch dài; B, C, D sai vì lần lượt là muối của axit mạch ngắn hoặc axit không no mạch ngắn.

Đáp án: A. — muối natri của axit stearic, một axit béo mạch dài.

Câu 9

Số nguyên tử carbon trong phân tử maltose là:

A

10

B

12

C

6

D

5

Lời giải

Bước 1: Xác định thành phần

Maltose được tạo từ phân tử glucose, mỗi phân tử chứa nguyên tử carbon.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B: ; các phương án A, C, D sai vì lần lượt cho , nguyên tử carbon.

Đáp án: B — Maltose có nguyên tử carbon.

Câu 10

Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

A

glucose, maltose, formic acid

B

fructose, maltose, saccharose

C

glucose, glycerol, maltose

D

fructose, maltose, glycerol

Lời giải

Bước 1: Xác định chất tráng bạc

Chất có nhóm , có khả năng tạo nhóm hoặc có tính khử sẽ làm xuất hiện .

Bước 2: Phân loại các chất

Glucose, maltose, fructose và : dương tính. Saccharose và glycerol: âm tính.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : glucose, maltose, đều dương tính; , , sai lần lượt vì chứa saccharose, glycerol và glycerol.

Đáp án: — glucose, maltose và đều tham gia phản ứng tráng bạc.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBCAADBABA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài