Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,... thường được in kí hiệu như hình dưới đây. Polymer trên được tổng hợp từ monomer nào sau đây?

Kí hiệu và mã tái chế chỉ polymer polystyrene.
Polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp styrene.
Chọn . , , sai vì lần lượt tạo , , , không tạo .
Sự ăn mòn kim loại gây ảnh hưởng, phá huỷ dần máy móc, thiết bị, các phương tiện giao thông vận tải, nhà cửa, cơ sở hạ tầng,... Trong quá trình ăn mòn kim loại, kim loại bị ăn mòn do vai trò là chất
cho electron
nhận proton
cho proton
nhận electron
Trong ăn mòn, kim loại bị oxi hóa.
Kim loại nhường electron để tạo ion dương.
Chọn A. cho electron; , , sai vì lần lượt là nhận proton, cho proton và nhận electron, không phù hợp với quá trình oxi hóa của kim loại.
Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
Mg
Ca
Ba
Be
Xương chứa tinh thể hydroxyapatite, có thành phần canxi chiếm ưu thế.
Thiếu canxi làm giảm quá trình khoáng hóa, khiến mật độ và độ cứng của xương giảm.
Chọn : thiếu gây loãng xương; không phải khoáng chất chính của xương, còn và không tham gia cấu tạo xương bình thường.
Potassium carbonate là thành phần chính của bột tẩy, tro ngọc trai và muối cao răng, nó được sử dụng chủ yếu trong sản xuất xà phòng và thuỷ tinh. Công thức hóa học của potassium carbonate là
Potassium tạo ion ; carbonate là ion .
Cần ion để trung hòa điện tích của một ion .
Chọn : ; , , lần lượt sai vì là chloride của potassium, sodium chloride và potassium hydroxide.
Glutamic acid là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 1,0; 3,2; 12,0, có glutamic acid chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây.
Trong quá trình điện li, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của glutamic acid:
(I) Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.
(II) Với môi trường pH = 3,2 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(III) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về cực dương.
(IV) Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
Số nhận định đúng?

2
4
1
3
Dạng có một nhóm ; dạng có thêm một nhóm ; dạng có hai nhóm .
Dạng là cation nên về cực âm; dạng trung hòa nên hầu như không dịch chuyển; dạng là anion nên về cực dương.
Có nhận định đúng. Chọn phương án ; sai vì lần lượt nêu nhận định đúng.
Khi tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, để trả lời cho câu hỏi “Nồng độ chất tham gia ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?”, một học sinh đã tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh 250 mL được đánh dấu A và B.
Bước 2: Rót 50 mL dung dịch hydrochloric acid (HCl) 1M vào cốc A; 50 mL dung dịch HCl 2M vào cốc B.
Bước 3: Cho 1,0 gam bột kẽm (Zn) vào mỗi cốc. Quan sát hiện tượng xảy ra ở 2 cốc.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở bước 3, nếu cho 1,0 gam Zn dạng viên vào cốc A và 1,0 gam bột Zn vào cốc B thì cho thấy được tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ.
Nếu trong cùng một khoảng thời gian, lượng khí thoát ra ở hai cốc A và B bằng nhau thì kết luận tốc độ phản ứng ở hai cốc là như nhau, bất kể nồng độ dung dịch khác nhau.
“Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia” có thể là một giả thuyết tương ứng với câu hỏi trên.
Ở bước 3, nếu sử dụng bột đồng (Cu) thay cho bột Zn thì thí nghiệm vẫn phù hợp để trả lời câu hỏi trên.
Hai cốc chỉ khác nồng độ HCl: và ; khối lượng, dạng và thể tích dung dịch được giữ nguyên.
Phản ứng tạo khí , nên có thể so sánh lượng khí tạo ra trong cùng thời gian.
Một giả thuyết phù hợp với câu hỏi nghiên cứu là: tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia.
Thí nghiệm sẽ kiểm chứng giả thuyết bằng cách so sánh tốc độ tạo khí ở hai cốc.
Chọn C. A sai vì thay đổi dạng làm thay đổi diện tích bề mặt; B sai vì lượng khí bằng nhau chưa đủ kết luận nếu chưa kiểm soát cách đo tốc độ; D sai vì không phản ứng với HCl loãng để tạo .
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid () ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được là
có khí màu nâu thoát ra
có kết tủa màu trắng
có bọt khí không màu thoát ra
có kết tủa màu vàng
là amin bậc một, có dạng tổng quát .
Amin bậc một phản ứng với axit nitrous, giải phóng khí nitơ.
đúng vì tạo không màu, thoát ra thành bọt khí; sai vì không tạo khí màu nâu, và sai vì không có kết tủa.
Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng -glucose. Vị trí nhóm -OH hemiacetal là

3
4
1
2
Glucose là aldose nên nhóm aldehyde nằm tại .
Khi đóng vòng, phản ứng với nhóm ở .
Carbon trở thành carbon hemiacetal và mang nhóm cần tìm.
Chọn : vị trí ; các phương án , , sai vì lần lượt chỉ , , mang nhóm thường.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
Đối chiếu nhóm chức trong các phương án: xà phòng chứa , còn chất giặt rửa tổng hợp chứa nhóm sulfonat gắn với mạch alkylbenzen.
Phương án C có dạng , đúng là muối sulfonat alkylbenzen; A, B, D sai vì đều là muối carboxylat của axit béo, thuộc xà phòng.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Nitrate, phosphate
Chloride, sulfate
Sodium, potassium
Calcium, magnesium
Dư thừa nitrogen và phosphorus làm tảo phát triển mạnh, gây phú dưỡng.
Cặp và là nitrate, phosphate nên chọn A. B, C, D sai vì lần lượt không cung cấp đồng thời nitrogen và phosphorus gây phú dưỡng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | B | B | A | C | C | C | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài