Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh TP.HCM 2025 - Đề 03

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Hợp chất có tên là

A

valine

B

glycine

C

lysine

D

alanine

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm thế

So sánh với dạng tổng quát , suy ra nhóm thế là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. glycine vì ; A, C, D sai vì valine có , lysine có , alanine có .

Đáp án: B. glycine — nhóm thế trong công thức là .

Câu 2

Vai trò chủ yếu của enzyme là

A

Vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan

B

Thành phần cấu tạo nên tế bào

C

Cung cấp năng lượng cho cơ thể

D

Làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa

Lời giải

Bước 1: Nhận diện vai trò enzyme

Enzyme xúc tác các phản ứng trong tế bào, giúp phản ứng sinh hóa diễn ra nhanh hơn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì phù hợp với vai trò xúc tác; A, B, C sai vì lần lượt thuộc về hemoglobin, thành phần cấu tạo tế bào và năng lượng.

Đáp án: D — Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa.

Câu 3

Những polymer nào sau đây thuộc loại polymer nhân tạo (bán tổng hợp)?

A

Polycaprolactam, polystyrene, tinh bột và cellulose

B

To visco, cellulose acetate

C

Polycaprolactam, tinh bột, cellulose

D

Tơ tằm, tinh bột và cellulose

Lời giải

Bước 1: Phân loại polymer

Tơ visco và cellulose acetate được điều chế từ cellulose tự nhiên qua biến đổi hóa học.

Vì vậy, cả hai đều thuộc polymer nhân tạo (bán tổng hợp).

Bước 2: Đối chiếu phương án

B đúng vì chỉ gồm tơ visco và cellulose acetate; A, C, D sai vì lần lượt chứa polymer tổng hợp và/hoặc polymer tự nhiên, trong đó D chỉ gồm polymer tự nhiên.

Đáp án: B — Tơ visco và cellulose acetate đều là polymer nhân tạo (bán tổng hợp).

Câu 4

Trong phân tử Ala-Gly-Val, amino acid đầu C chứa nhóm

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định đầu peptide

Trong chuỗi , amino acid cuối cùng là , nằm ở đầu .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Đầu của peptide chứa nhóm , nên chọn phương án D. A, B, C sai vì thuộc đầu , còn không phải nhóm đầu của peptide.

Đáp án: D. — nhóm cacboxyl tự do nằm ở đầu của peptide.

Câu 5

Khi nhỏ acid đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng rồi đun nóng, hiện tượng xảy ra là

A

Kết tủa màu nâu đỏ

B

Kết tủa màu tím

C

Kết tủa màu vàng

D

Kết tủa màu xanh lam

Lời giải

Bước 1: Nhận diện thành phần

Lòng trắng trứng chứa nhiều protein, trong đó có amino acid thơm.

Bước 2: Xác định phản ứng

đậm đặc khi đun nóng sẽ nitro hóa vòng thơm trong protein, tạo sản phẩm màu vàng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: kết tủa màu vàng; A, B, D sai vì lần lượt nâu đỏ, tím và xanh lam không phải màu của phản ứng xanthoproteic.

Đáp án: C. Kết tủa màu vàng — do phản ứng xanthoproteic tạo dẫn xuất nitro màu vàng.

Câu 6

Protein chiếm khoảng 20% cơ thể người và có mặt trong thành phần của mọi tế bào. Thành phần phân tử protein nhất thiết phải có mặt 4 nguyên tố nào sau đây?

A

C, H, O, S

B

C, H, S, N

C

C, H, N, P

D

C, H, O, N

Lời giải

Bước : Xác định nguyên tố bắt buộc

Protein được tạo từ amino acid; các amino acid đều chứa đủ .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn vì gồm ; , , lần lượt chứa nguyên tố không bắt buộc hoặc thiếu , .

Đáp án: — Protein nhất thiết chứa .

Câu 7

Phản ứng hóa học nào dưới đây thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer?

A

B

C

D

Cao su + S → Cao su lưu hóa

Lời giải

Bước 1: Xác định dấu hiệu

Tìm phản ứng tạo liên kết mới nối các mạch polymer với nhau.

Phản ứng cắt mạch hoặc chỉ thay đổi nhóm chức không thuộc loại tăng mạch.

Bước 2: Đối chiếu phương án

thủy phân và phân hủy đều cắt mạch; chỉ biến đổi nhóm chức nên không tăng mạch. lưu hóa cao su bằng tạo liên kết ngang giữa các mạch.

Vì vậy, là phản ứng tăng mạch polymer.

Đáp án: — Lưu hóa tạo liên kết ngang giữa các mạch cao su.

Câu 8

Keo dán là vật liệu polymer có tính chất nào sau đây?

A

Khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau

B

Thành phần gồm vật liệu cố và vật liệu nền là chất kết dính

C

Khả năng kết dính khi thêm chất đông rắn

D

Khả năng tạo liên kết hydro giữa các vật liệu được kết dính

Lời giải

Bước 1: Xác định tính chất

Tính chất đặc trưng của keo dán là khả năng tạo liên kết, giữ hai mảnh vật liệu rắn gắn với nhau.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì nêu đúng khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn; B, C, D sai vì lần lượt nói về thành phần, điều kiện đông rắn và một cơ chế tương tác riêng.

Đáp án: A — Keo dán có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.

Câu 9

Monomer dùng để tổng hợp polyethylene là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện mắt xích

Mắt xích polyethylene là .

Monomer tương ứng phải có liên kết đôi và không có nhóm thế.

Bước 2: Viết phản ứng trùng hợp

Etilen mở liên kết đôi, các phân tử nối tiếp tạo mạch polyethylene.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: .

B, C, D sai vì lần lượt chứa nhóm thế hoặc nhóm este, tạo polymer khác chứ không tạo polyethylene.

Đáp án: — etilen trùng hợp tạo mạch của polyethylene.

Câu 10

Cho các chất có công thức cấu tạo như hình. Chất thuộc loại α-amino acid là:

Hình minh họa câu hỏi
A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải

Bước : Nhận diện điều kiện

Chọn cấu trúc có cùng liên kết với một nguyên tử cacbon.

Bước : Xét cấu trúc phù hợp

Trong hình, cấu trúc thỏa mãn điều kiện: cùng gắn trên .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt chất không có , chất ở vị trí , còn chất ở vị trí .

Đáp án: — chất cùng gắn trên .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDBDCDDAAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh TP.HCM 2025 - Đề 03 môn Hóa học 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study