Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
khử ion Cl⁻
khử ion K⁺
oxi hóa ion Cl⁻
oxi hóa ion K⁺
Tại cathode luôn xảy ra quá trình khử, tức là ion nhận electron.
nóng chảy tạo và ; cation chuyển về cathode.
Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt khử nhầm , đặt oxi hóa tại cathode và oxi hóa nhầm .
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Zn vào dung dịch ;
(b) Cho Fe vào dung dịch dư;
(c) Cho Na vào dung dịch dư;
(d) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột , nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
3
4
1
2
khử thành bạc kim loại.
chỉ khử thành ; không thu được kim loại mới.
phản ứng với nước, tạo ; ion tạo , không tạo .
Khi nung nóng, dư khử thành đồng kim loại.
Có kim loại ở thí nghiệm và , nên số thí nghiệm là ; phương án đúng, còn , , sai vì lần lượt cho số lượng , , .
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử Gly-Ala-Ala có ba nguyên tử oxygen.
Aniline là chất lỏng tan nhiều trong nước.
Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
Phân tử lysine có một nguyên tử nitrogen.
Chuỗi có amino acid, tạo liên kết peptit nên số nguyên tử oxygen là .
Aniline chỉ tan ít trong nước; lysine có nguyên tử nitrogen do chứa hai nhóm .
Dung dịch protein chứa nhiều liên kết peptit , tác dụng với tạo phức màu tím đặc trưng.
C đúng vì protein có phản ứng màu biuret; A, B, D sai lần lượt vì số oxygen là , aniline tan ít và lysine có nguyên tử nitrogen.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polycaproamide.
Trùng ngưng buta-1,3-diene thu được polymer dùng để sản xuất chất dẻo.
Trùng hợp ethylene thu được polymer dùng để sản xuất chất dẻo.
Trùng hợp vinyl cyanide thu được polymer dùng để sản xuất tơ nitron (tơ olon).
Trùng hợp dùng monome có liên kết bội, tạo mạch dài mà không tách phân tử nhỏ.
Trùng ngưng thường xảy ra với monome đa chức và giải phóng phân tử nhỏ.
Amino axit tạo polycaproamide bằng trùng ngưng; etilen và vinyl cyanide đều trùng hợp.
Chọn : buta-1,3-diene phải trùng hợp tạo polybuta-1,3-diene hoặc cao su Buna, không trùng ngưng. Các phương án , , đúng lần lượt vì tạo polycaproamide, polietilen và tơ nitron.
Chất nào sau đây là amine?
Kiểm tra nhóm chức trong từng công thức: có , có , có , còn có $-COO-.
Chọn vì chứa nhóm amino ; , , sai vì lần lượt là axit, ancol và este.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.
Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
Tinh bột và cellulose đều cấu tạo từ nhiều đơn vị glucose nên thuộc polysaccharide.
Saccharose là disaccharide, không có nhóm hemiacetal tự do nên chỉ tồn tại dạng mạch vòng.
Chọn vì tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. , , sai lần lượt vì glucose và fructose đều phản ứng với Tollens, saccharose không có mạch hở, còn thủy phân tinh bột tạo glucose chứ không tạo fructose.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn
Pb
Cu
Zn
Trong nước biển, vỏ thép có thể bị ăn mòn điện hóa.
Kim loại gắn kèm phải làm cực hi sinh, tự oxi hóa thay cho thép.
Kim loại phù hợp phải hoạt động mạnh hơn , tức đứng trước trong dãy hoạt động hóa học.
Chọn vì bị oxi hóa trước, bảo vệ vỏ thép; , , sai vì , , hoạt động yếu hơn .
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất
xà phòng và glycerol.
glucose và glycerol.
xà phòng và ethanol.
glucose và ethanol.
Cho chất béo tác dụng với dung dịch hoặc .
Sản phẩm là xà phòng và glycerol nên chọn ; , , sai vì lần lượt chứa glucose, ethanol hoặc đồng thời cả hai chất không tạo thành.
Chất X là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật. Trong cơ thể người, X bị thuỷ phân thành chất Y nhờ các enzyme trong nước bọt và ruột non. Phần lớn Y được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể. Hai chất X, Y lần lượt là
tinh bột và glucose
tinh bột và fructose
saccharose và glucose
cellulose và fructose
Enzyme trong nước bọt và ruột non tham gia thủy phân tinh bột.
Vì vậy, là tinh bột.
Sản phẩm cuối của quá trình thủy phân tinh bột là glucose.
Glucose là monosaccharide, được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột.
Chọn : tinh bột và glucose; , , sai vì tinh bột không tạo fructose, saccharose tạo cả glucose và fructose, còn cellulose không bị enzyme tiêu hóa người thủy phân.
Cho các cấu tạo sau. Công thức cấu tạo của α-fructose là

(c)
(d)
(a)
(b)
Fructose là ketose nên carbon anomeric là .
Vòng furanose gồm cạnh, hình thành do tại đóng vòng với .
Ở fructose dạng , nhóm hướng lên.
Dạng có nhóm tại hướng xuống, đối diện nhóm .
Cấu tạo là vòng cạnh, có hướng lên và tại hướng xuống.
Vì vậy, đúng; sai vì là vòng cạnh, còn sai vì là anomer .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | C | B | C | D | D | A | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài