Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh TP.HCM 2025 - Đề 01

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

A

khử ion Cl⁻

B

khử ion K⁺

C

oxi hóa ion Cl⁻

D

oxi hóa ion K⁺

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình

Tại cathode luôn xảy ra quá trình khử, tức là ion nhận electron.

Bước 2: Xác định ion phản ứng

nóng chảy tạo ; cation chuyển về cathode.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt khử nhầm , đặt oxi hóa tại cathode và oxi hóa nhầm .

Đáp án: B — tại cathode, ion nhận electron và bị khử.

Câu 2

Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Zn vào dung dịch ;
(b) Cho Fe vào dung dịch dư;
(c) Cho Na vào dung dịch dư;
(d) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột , nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

A

3

B

4

C

1

D

2

Lời giải

Bước : Xét phản ứng của

khử thành bạc kim loại.

Bước : Xét

chỉ khử thành ; không thu được kim loại mới.

phản ứng với nước, tạo ; ion tạo , không tạo .

Bước : Xét phản ứng khử

Khi nung nóng, dư khử thành đồng kim loại.

Bước : Đối chiếu phương án

Có kim loại ở thí nghiệm , nên số thí nghiệm là ; phương án đúng, còn , , sai vì lần lượt cho số lượng , , .

Đáp án: — Có thí nghiệm thu được kim loại, là .

Câu 3

Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Phân tử Gly-Ala-Ala có ba nguyên tử oxygen.

B

Aniline là chất lỏng tan nhiều trong nước.

C

Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.

D

Phân tử lysine có một nguyên tử nitrogen.

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra số oxygen

Chuỗi có amino acid, tạo liên kết peptit nên số nguyên tử oxygen là .

Bước 2: Kiểm tra aniline và lysine

Aniline chỉ tan ít trong nước; lysine có nguyên tử nitrogen do chứa hai nhóm .

Bước 3: Nhận diện phản ứng biuret

Dung dịch protein chứa nhiều liên kết peptit , tác dụng với tạo phức màu tím đặc trưng.

Bước 4: Đối chiếu phương án

C đúng vì protein có phản ứng màu biuret; A, B, D sai lần lượt vì số oxygen là , aniline tan ít và lysine có nguyên tử nitrogen.

Đáp án: C — Dung dịch protein có phản ứng màu biuret do chứa nhiều liên kết peptit.

Câu 4

Phát biểu nào sau đây sai?

A

Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polycaproamide.

B

Trùng ngưng buta-1,3-diene thu được polymer dùng để sản xuất chất dẻo.

C

Trùng hợp ethylene thu được polymer dùng để sản xuất chất dẻo.

D

Trùng hợp vinyl cyanide thu được polymer dùng để sản xuất tơ nitron (tơ olon).

Lời giải

Bước 1: Phân biệt phản ứng

Trùng hợp dùng monome có liên kết bội, tạo mạch dài mà không tách phân tử nhỏ.

Trùng ngưng thường xảy ra với monome đa chức và giải phóng phân tử nhỏ.

Bước 2: Xác định sản phẩm

Amino axit tạo polycaproamide bằng trùng ngưng; etilen và vinyl cyanide đều trùng hợp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : buta-1,3-diene phải trùng hợp tạo polybuta-1,3-diene hoặc cao su Buna, không trùng ngưng. Các phương án , , đúng lần lượt vì tạo polycaproamide, polietilen và tơ nitron.

Đáp án: — Buta-1,3-diene trùng hợp, không trùng ngưng.

Câu 5

Chất nào sau đây là amine?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm chức

Kiểm tra nhóm chức trong từng công thức: , , , còn có $-COO-.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì chứa nhóm amino ; , , sai vì lần lượt là axit, ancol và este.

Đáp án: chứa nhóm amino , nên là amine.

Câu 6

Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

B

Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

C

Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.

D

Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện các loại đường

Tinh bột và cellulose đều cấu tạo từ nhiều đơn vị glucose nên thuộc polysaccharide.

Saccharose là disaccharide, không có nhóm hemiacetal tự do nên chỉ tồn tại dạng mạch vòng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. , , sai lần lượt vì glucose và fructose đều phản ứng với Tollens, saccharose không có mạch hở, còn thủy phân tinh bột tạo glucose chứ không tạo fructose.

Đáp án: — Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.

Câu 7

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?

A

Sn

B

Pb

C

Cu

D

Zn

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên tắc bảo vệ

Trong nước biển, vỏ thép có thể bị ăn mòn điện hóa.

Kim loại gắn kèm phải làm cực hi sinh, tự oxi hóa thay cho thép.

Bước 2: So sánh độ hoạt động

Kim loại phù hợp phải hoạt động mạnh hơn , tức đứng trước trong dãy hoạt động hóa học.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn bị oxi hóa trước, bảo vệ vỏ thép; , , sai vì , , hoạt động yếu hơn .

Đáp án: D — hoạt động mạnh hơn nên làm cực hi sinh bảo vệ thép.

Câu 8

Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất

A

xà phòng và glycerol.

B

glucose và glycerol.

C

xà phòng và ethanol.

D

glucose và ethanol.

Lời giải

Bước 1: Viết phản ứng xà phòng hóa

Cho chất béo tác dụng với dung dịch hoặc .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Sản phẩm là xà phòng và glycerol nên chọn ; , , sai vì lần lượt chứa glucose, ethanol hoặc đồng thời cả hai chất không tạo thành.

Đáp án: — Chất béo xà phòng hóa tạo xà phòng và glycerol.

Câu 9

Chất X là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật. Trong cơ thể người, X bị thuỷ phân thành chất Y nhờ các enzyme trong nước bọt và ruột non. Phần lớn Y được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể. Hai chất X, Y lần lượt là

A

tinh bột và glucose

B

tinh bột và fructose

C

saccharose và glucose

D

cellulose và fructose

Lời giải

Bước 1: Xác định chất

Enzyme trong nước bọt và ruột non tham gia thủy phân tinh bột.

Vì vậy, là tinh bột.

Bước 2: Xác định chất

Sản phẩm cuối của quá trình thủy phân tinh bột là glucose.

Glucose là monosaccharide, được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột.

Bước n: Đối chiếu phương án

Chọn : tinh bột và glucose; , , sai vì tinh bột không tạo fructose, saccharose tạo cả glucose và fructose, còn cellulose không bị enzyme tiêu hóa người thủy phân.

Đáp án: là tinh bột, thủy phân tạo glucose được hấp thụ qua thành ruột.

Câu 10

Cho các cấu tạo sau. Công thức cấu tạo của α-fructose là

Hình minh họa câu hỏi
A

(c)

B

(d)

C

(a)

D

(b)

Lời giải

Bước 1: Xác định dạng vòng

Fructose là ketose nên carbon anomeric là .

Vòng furanose gồm cạnh, hình thành do tại đóng vòng với .

Bước 2: Xác định anomer

Ở fructose dạng , nhóm hướng lên.

Dạng có nhóm tại hướng xuống, đối diện nhóm .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Cấu tạo là vòng cạnh, có hướng lên và tại hướng xuống.

Vì vậy, đúng; sai vì là vòng cạnh, còn sai vì là anomer .

Đáp án: A — cấu tạo -fructofuranose với vòng cạnh và hai nhóm đặc trưng ngược phía.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDCBCDDAAA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh TP.HCM 2025 - Đề 01 môn Hóa học 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study