Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Fructose và glucose.
Tinh bột và cellulose.
Maltose và saccharose.
Methyl formate và acetic acid.
Hai chất là đồng phân khi cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo.
Các cặp , , có cùng công thức phân tử trong từng cặp.
Riêng , tinh bột và cellulose có thể có số mắt xích khác nhau nên công thức phân tử không xác định giống nhau.
Chọn : tinh bột và cellulose không phải đồng phân; , , sai vì lần lượt là các cặp có cùng công thức phân tử và khác cấu tạo.
Đồ thị dưới đây biểu thị sự thay đổi nhiệt độ sôi theo số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh (hình). Dựa vào đồ thị, hãy cho biết có bao nhiêu alkane không phân nhánh ở thể khí trong điều kiện thường (25°C, 1 bar)?

5
2
3
4
Ở , alkane ở thể khí khi .
Các alkane thỏa mãn là , , , .
Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt cho số lượng khác .
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Maltose.
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Glucose thuộc monosaccharide; maltose và saccharose thuộc disaccharide.
Tinh bột được tạo bởi nhiều đơn vị glucose liên kết, nên thuộc polysaccharide.
Chọn D. Các phương án A, B, C sai vì maltose và saccharose là disaccharide, còn glucose là monosaccharide.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.
(b) Ở điều kiện thường, alanine là chất lỏng ít tan trong nước.
(c) Dung dịch aniline làm đổi màu phenolphthalein.
(d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(e) Tripeptide Ala-Val-Gly có phản ứng màu biuret.
(f) Các alkylamine đều tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.
(g) Các arylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen. Số phát biểu đúng là:
3
4
2
5
đúng: methylamine là khí, mùi khai, độc và tan tốt trong nước.
sai: alanine là chất rắn, không phải chất lỏng. sai: aniline là base yếu, không làm phenolphthalein đổi màu.
đúng: nhiệt làm protein trong cua bị đông tụ, tạo riêu cua.
đúng: Ala-Val-Gly có hai liên kết peptit nên cho phản ứng màu biuret.
sai: chỉ alkylamine bậc một tạo alcohol và giải phóng với ; amine bậc hai, ba cho sản phẩm khác.
sai: arylamine thường điều chế bằng cách khử hợp chất nitro tương ứng, không phải từ ammonia và dẫn xuất halogen.
Các phát biểu đúng là , , nên có phát biểu đúng. Chọn ; , , sai vì lần lượt cho , , phát biểu đúng.
Hiện tượng nào sau đây có phản ứng hóa học?
Nồi hơi khi đang sử dụng.
Pháo hoa được bắn trong các dịp lễ hội.
Nổ lốp xe khi đang di chuyển trên đường.
Bóng bay bị nổ do bơm quá căng.
Chọn hiện tượng làm chất ban đầu biến đổi thành chất mới.
Nếu chỉ đổi trạng thái, hình dạng hoặc chịu tác động cơ học thì là biến đổi vật lí.
Pháo hoa chứa chất cháy; khi bắn, chúng phản ứng với oxygen, tạo ánh sáng, màu sắc, nhiệt và các chất mới.
Chọn B. A chỉ làm nước hóa hơi; C và D chỉ là nổ do áp suất hoặc sức căng, đều không tạo chất mới.
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là:
Ethylmethylamine gồm gốc methyl và gốc ethyl .
Hai gốc liên kết với nhóm amin bậc hai .
Chọn D: ; A có hai gốc methyl, còn B và C chỉ chứa một gốc ankyl.
“Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức (1) và nhóm chức (2).”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là:
carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).
carboxyl (-COOH), hydroxyl (-OH).
hydroxyl (-OH), amino ()
Dạng tổng quát của amino acid là .
Trong công thức, là nhóm carboxyl và là nhóm amino.
Chọn phương án ; các phương án , , lần lượt thay nhóm amino hoặc carboxyl bằng nhóm không phù hợp.
Một thí nghiệm được mô tả như hình bên: Giá trị mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là ). Mỗi amino acid có điểm đẳng điện khác nhau: Alanine (), Lysine () và glutamic acid (). Khi thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Cho các nhận định sau:
(a) Thí nghiệm trên biểu diễn tính điện li của amino acid.
(b) Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là cation của Lys.
(c) Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala.
(d) Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là anion của Glu.
Các nhận định đúng là:

(a), (b), (d).
(a), (b), (c).
(a), (c), (d).
(b), (c), (d).
nên Lys là cation; nên Ala là ion lưỡng cực.
nên Glu là anion.
Cation chuyển về cực âm nên Lys tạo vạch ; ion lưỡng cực hầu như không di chuyển nên Ala tạo vạch .
Anion chuyển về cực dương nên Glu tạo vạch .
Các nhận định , , đúng theo điện tích và hướng chuyển động.
Nhận định sai vì thí nghiệm biểu diễn hiện tượng điện di, không phải tính điện li.
Chọn : , , đúng; các phương án , , đều chứa sai.
Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Este có dạng ; trong các chất đã cho, isoamyl acetate là chất tạo hương chuối chín.
Chọn A. Isoamyl acetate; B, C, D sai vì propyl acetate và isopropyl acetate không có mùi chuối đặc trưng, còn benzyl acetate có mùi hoa.
Trong khái niệm về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron (1)... với các ion (2)... kim loại ở các nút mạng.” Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
hóa trị tự do, âm.
ngoài cùng, âm.
hóa trị tự do, dương.
hóa trị, lưỡng cực.
Electron tham gia liên kết là electron hóa trị tự do, chuyển động trong toàn mạng tinh thể.
Ion kim loại tại các nút mạng mang điện dương.
Chọn cặp “hóa trị tự do, dương”, tương ứng phương án C.
A, B sai vì ion mang điện âm; D sai vì “lưỡng cực” không phù hợp với ion kim loại.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | D | A | B | D | C | D | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài