Polymer nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo?
Poly (vinyl chloride).
Polyacrylonitrile.
Polyethylene.
Poly (methyl methacrylate).
Các polymer thường dùng làm chất dẻo gồm polyethylene, poly(vinyl chloride) và poly(methyl methacrylate).
Polyacrylonitrile được dùng chủ yếu để sản xuất tơ nitron, không thuộc nhóm polymer chính của chất dẻo.
Chọn B. Các phương án A, C, D sai vì lần lượt là PVC, polyethylene và PMMA, đều là những chất dẻo thông dụng.
Số đồng phân cấu tạo là amine bậc một ứng với công thức phân tử là
4
2
1
3
Amine bậc một có dạng , nitơ chỉ liên kết với một gốc carbon.
Mạch carbon có nguyên tử carbon, nhóm gắn ở đầu mạch hoặc carbon giữa.
Có đồng phân cấu tạo. Chọn ; , , sai vì lần lượt thừa, thiếu và lệch một đồng phân.
Cho phản ứng hoá học: . Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
có tính oxi hoá mạnh hơn .
khử thành .
có tính khử yếu hơn .
là chất khử, là chất oxi hoá.
Các số oxi hóa tương ứng là , , , .
tăng số oxi hóa từ lên nên bị oxi hóa; giảm từ xuống nên bị khử.
Vì vậy, là chất khử và là chất oxi hóa.
Chọn . sai vì có tính oxi hóa mạnh hơn ; , sai vì lần lượt xác định nhầm chất khử và so sánh sai tính khử.
Thuỷ phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các
-amino acid.
-amino acid.
-amino acid.
-amino acid.
Các đơn phân cấu tạo protein là -amino acid, liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
Thủy phân hoàn toàn phá vỡ liên kết peptit và giải phóng các amino acid cấu tạo ban đầu.
Chọn -amino acid. Các phương án -, - và -amino acid sai vì không phải đơn phân cấu tạo protein thông thường.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng.
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, aniline, glucose.
Màu xanh tím đặc trưng với chứng tỏ có tinh bột.
Màu tím với trong kiềm là phản ứng Biuret của protein, nên là lòng trắng trứng.
Thuốc thử Tollens tạo bạc với nhóm ; glucose có nhóm này, nên là glucose.
Aniline phản ứng với tạo kết tủa trắng -tribromoaniline.
Suy ra , , , lần lượt là hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt đổi , xác định sai , và đổi .
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau: (hình)
Nhận định nào sau đây không đúng?

Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
Tại cathode, có kim loại bám trên bề mặt điện cực.
Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate:
Nếu thay 2 điện cực graphite bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần.
Tại anode, nước bị oxi hóa tạo khí oxygen; tại cathode, bị khử tạo đồng bám.
Cộng hai bán phản ứng và kết hợp ion sulfate, thu được phương trình điện phân.
Nếu dùng điện cực đồng, anode bị oxi hóa nên tan dần, còn cathode nhận đồng nên tăng kích thước. Vì vậy sai; , , đúng lần lượt theo sản phẩm điện cực và phương trình tổng quát.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Saccharose
Tinh bột
Cellulose
Glucose
Saccharose tạo bởi glucose và fructose, tức hai đơn vị monosaccharide.
Phản ứng tạo saccharose:
đúng vì Saccharose là disaccharide; , , sai vì tinh bột và cellulose là polysaccharide, còn glucose là monosaccharide.
Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì
Ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hoá Cu.
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
Ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
Dòng electron chạy từ Cu sang Zn.
Kẽm nhường electron nên xảy ra oxi hóa, tạo ion .
Zn là anode, nên là cực âm; Cu là cathode, nên là cực dương. Electron truyền qua mạch ngoài từ Zn đến Cu.
Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt nhầm cathode là nơi oxi hóa, nhầm anode là nơi khử và đảo chiều electron.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
Áp dụng phản ứng tổng quát:
Muối sodium acetate là , nên gốc axit trong este phải là .
Với : , nên chọn .
, có gốc nên tạo ; tạo methanol thay vì ethanol.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch bão hoà nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
(b) Vai trò của dung dịch bão hoà ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu thực vật thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là:
3
2
5
4
Phản ứng xà phòng hóa chất béo tạo glycerol và muối natri của axit béo.
Sau khi thêm dung dịch NaCl bão hòa, xà phòng RCOONa giảm độ tan, tách thành lớp rắn trắng nổi lên; vì vậy và đúng.
Nếu hỗn hợp bị cạn, môi trường dung dịch mất đi nên phản ứng không tiếp tục; đúng.
Dầu thực vật vẫn xà phòng hóa nhưng tạo nhiều muối axit béo không no, xà phòng mềm hơn và hiện tượng không tương tự rõ rệt; sai. Phản ứng này được dùng sản xuất xà phòng và glycerol nên đúng.
Có phát biểu đúng: , , , . Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt cho , , phát biểu đúng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | D | C | B | D | A | B | D | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài