Thủy phân triolein có công thức trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là:
Trong triolein, mỗi gốc axit là , tương ứng axit oleic .
Ba nhóm este phản ứng với mol , tạo glycerol và mol muối natri oleat.
Chọn C: . A, B, D sai vì lần lượt là muối stearat, axetat và propionat.
Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: , , , . Phản ứng nào sau đây đúng?

Trong phương án , bị oxi hóa, còn bị khử thành .
Thay số để kiểm tra tính tự phát của phương án .
Phương án đúng: vì .
Các phương án , , sai vì lần lượt có , và .
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là:
Ba lớp electron nên các phân lớp được điền đến lớp . Lớp ngoài cùng có electron.
Điền electron theo thứ tự năng lượng, với các lớp trong được lấp đầy trước.
Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lớp ngoài cùng lần lượt có , , electron, không phải .
X là hợp chất dùng làm thuốc gây mê toàn thân theo đường thở. Nó cũng có tác dụng giảm đau và giãn cơ. Hợp chất hữu cơ X có phổ khối lượng như hình dưới đây

Đỉnh ion phân tử tại nên khối lượng phân tử của là .
Trong các phương án, công thức chứa oxygen và có khối lượng bằng là .
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt không chứa oxygen, có , và có , đều không phù hợp với .
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
(a) Tại anode, Pb bị khử và tạo thành .
(b) Tại cathode, bị oxi hoá và tạo thành .
(c) Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.
(d) Khi acquy xả điện, nồng độ trong acquy nhỏ hơn 28%.
Số phát biểu đúng là

3
2
1
4
Khi acquy xả điện, anode oxi hóa ; cathode khử .
() Sai: bị oxi hóa, không bị khử. () Sai: bị khử, không bị oxi hóa.
() Sai: tạo thành làm khối lượng cả hai điện cực tăng. () Đúng: bị tiêu thụ nên nồng độ giảm dưới .
Có phát biểu đúng, nên chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt cho , , phát biểu đúng.
Alanine, ký hiệu là Ala là một amino acid được sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein. Trong dung dịch ở pH khác nhau, alanine sẽ tồn tại ở các dạng như dưới đây: Ở pH = 6 alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Khi đặt trong điện trường, alanine hầu như không di chuyển. Nhận định nào sau đây về alanine là không đúng?

Alanine là một -amino acid.
Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại của alanine là dạng anion.
Alanine có tính lưỡng tính.
Ở pH < 6, alanine nhận proton trở thành anion, khi đặt trong điện trường đi chuyển về cực dương.
Alanine có nhóm amino gắn với cacbon , đồng thời chứa nhóm amino và carboxyl.
Trong môi trường axit, alanine nhận proton nên mang điện dương; trong môi trường kiềm, alanine mất proton nên mang điện âm.
Ở , alanine thiên về dạng cation; ở , alanine thiên về dạng anion.
A, B, C đúng lần lượt vì alanine là -amino acid, trong môi trường kiềm tạo anion và có tính lưỡng tính; D sai vì nhận proton phải tạo dạng mang điện dương, không phải anion, nên không chuyển về cực dương.
Cơ thể người sử dụng phân tử nào sau đây để xây dựng protein?
Chất béo.
Tinh bột.
Acid béo.
Amino acid.
Protein được hình thành từ nhiều amino acid liên kết với nhau.
Chọn D. Amino acid; A và C thuộc lipid, còn B là carbohydrate nên không phải đơn phân của protein.
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
Chất lỏng có điểm chớp cháy < 37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.
Chất lỏng có điểm chớp cháy > 37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho bảng số liệu sau: Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là

9
7
6
8
Điều kiện cần chọn là .
Có giá trị đầu và giá trị tiếp theo nhỏ hơn ngưỡng.
Ethylene glycol và stearic acid có nhiệt độ lớn hơn ngưỡng nên không tính.
Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt cho , , , không đúng số chất thỏa mãn.
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
.
.
.
.
Xác định bậc amine bằng số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với .
Ở : , gắn với hai gốc hiđrocacbon và một nên là amine bậc hai.
, có một gốc nên bậc nhất; có ba gốc nên bậc ba.
Cho hai quá trình sau:
;
.
Trong cùng điều kiện về môi trường thì
cả hai loại muối này đều có nguy cơ cháy nổ cao.
cả hai loại muối này đều rất an toàn, không có nguy cơ cháy nổ.
ammonium nitrate có nguy cơ cháy nổ cao hơn.
ammonium chloride có nguy cơ cháy nổ cao hơn.
Với ammonium nitrate, nên phân hủy tỏa nhiệt; với ammonium chloride, nên phân hủy hấp nhiệt.
Phân hủy tỏa nhiệt có thể tự làm tăng nhiệt độ, thúc đẩy phản ứng tiếp diễn và gây cháy nổ.
Phân hủy hấp nhiệt cần nhận nhiệt liên tục từ môi trường nên kém nguy hiểm hơn.
Chọn C: ammonium nitrate có nguy cơ cháy nổ cao hơn. A và B sai vì đánh giá hai muối như nhau; D sai vì ammonium chloride phân hủy hấp nhiệt.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | D | C | C | D | D | D | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài