Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thái Nguyên 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Thủy phân triolein có công thức trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện gốc axit

Trong triolein, mỗi gốc axit là , tương ứng axit oleic .

Bước 2: Viết phản ứng xà phòng hóa

Ba nhóm este phản ứng với mol , tạo glycerol và mol muối natri oleat.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: . A, B, D sai vì lần lượt là muối stearat, axetat và propionat.

Đáp án: C. — muối natri của axit oleic.

Câu 2

Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: , , , . Phản ứng nào sau đây đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều phản ứng

Trong phương án , bị oxi hóa, còn bị khử thành .

Bước 2: Tính thế pin

Thay số để kiểm tra tính tự phát của phương án .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương án đúng: .

Các phương án , , sai vì lần lượt có , .

Đáp án: — Phản ứng tự phát vì .

Câu 3

X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Phân bố electron

Ba lớp electron nên các phân lớp được điền đến lớp . Lớp ngoài cùng có electron.

Bước 2: Viết cấu hình

Điền electron theo thứ tự năng lượng, với các lớp trong được lấp đầy trước.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lớp ngoài cùng lần lượt có , , electron, không phải .

Đáp án: D — Cấu hình electron là , có lớp electron và lớp ngoài cùng gồm electron.

Câu 4

X là hợp chất dùng làm thuốc gây mê toàn thân theo đường thở. Nó cũng có tác dụng giảm đau và giãn cơ. Hợp chất hữu cơ X có phổ khối lượng như hình dưới đây

Hình minh họa câu hỏi
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định khối lượng phân tử

Đỉnh ion phân tử tại nên khối lượng phân tử của .

Bước 2: Tính công thức phù hợp

Trong các phương án, công thức chứa oxygen và có khối lượng bằng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt không chứa oxygen, có , và có , đều không phù hợp với .

Đáp án: — có và phù hợp với các mảnh ion chứa oxygen.

Câu 5

Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
(a) Tại anode, Pb bị khử và tạo thành .
(b) Tại cathode, bị oxi hoá và tạo thành .
(c) Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.
(d) Khi acquy xả điện, nồng độ trong acquy nhỏ hơn 28%.
Số phát biểu đúng là

Hình minh họa câu hỏi
A

3

B

2

C

1

D

4

Lời giải

Bước 1: Viết phản ứng tại hai cực

Khi acquy xả điện, anode oxi hóa ; cathode khử .

Bước 2: Xét từng phát biểu

() Sai: bị oxi hóa, không bị khử. () Sai: bị khử, không bị oxi hóa.

() Sai: tạo thành làm khối lượng cả hai điện cực tăng. () Đúng: bị tiêu thụ nên nồng độ giảm dưới .

Bước 3: Đối chiếu phương án

phát biểu đúng, nên chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt cho , , phát biểu đúng.

Đáp án: — chỉ có phát biểu đúng là .

Câu 6

Alanine, ký hiệu là Ala là một amino acid được sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein. Trong dung dịch ở pH khác nhau, alanine sẽ tồn tại ở các dạng như dưới đây: Ở pH = 6 alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Khi đặt trong điện trường, alanine hầu như không di chuyển. Nhận định nào sau đây về alanine là không đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Alanine là một -amino acid.

B

Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại của alanine là dạng anion.

C

Alanine có tính lưỡng tính.

D

Ở pH < 6, alanine nhận proton trở thành anion, khi đặt trong điện trường đi chuyển về cực dương.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu tạo

Alanine có nhóm amino gắn với cacbon , đồng thời chứa nhóm amino và carboxyl.

Bước 2: Xét điện tích theo môi trường

Trong môi trường axit, alanine nhận proton nên mang điện dương; trong môi trường kiềm, alanine mất proton nên mang điện âm.

, alanine thiên về dạng cation; ở , alanine thiên về dạng anion.

Bước 3: Đối chiếu phương án

A, B, C đúng lần lượt vì alanine là -amino acid, trong môi trường kiềm tạo anion và có tính lưỡng tính; D sai vì nhận proton phải tạo dạng mang điện dương, không phải anion, nên không chuyển về cực dương.

Đáp án: D — Nhận proton làm alanine mang điện dương, không thể trở thành anion chuyển về cực dương.

Câu 7

Cơ thể người sử dụng phân tử nào sau đây để xây dựng protein?

A

Chất béo.

B

Tinh bột.

C

Acid béo.

D

Amino acid.

Lời giải

Bước 1: Xác định đơn phân

Protein được hình thành từ nhiều amino acid liên kết với nhau.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. Amino acid; A và C thuộc lipid, còn B là carbohydrate nên không phải đơn phân của protein.

Đáp án: D. Amino acid — Đây là đơn phân cấu tạo nên protein.

Câu 8

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:

  • Chất lỏng có điểm chớp cháy < 37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.

  • Chất lỏng có điểm chớp cháy > 37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
    Cho bảng số liệu sau: Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là

Hình minh họa câu hỏi
A

9

B

7

C

6

D

8

Lời giải

Bước : Xác định điều kiện

Điều kiện cần chọn là .

Bước : Đếm giá trị thỏa mãn

giá trị đầu và giá trị tiếp theo nhỏ hơn ngưỡng.

Ethylene glycol và stearic acid có nhiệt độ lớn hơn ngưỡng nên không tính.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt cho , , , không đúng số chất thỏa mãn.

Đáp án: D — Có chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn .

Câu 9

Amine nào sau đây là amine bậc hai?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Nhớ quy tắc phân loại

Xác định bậc amine bằng số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với .

Bước 2: Đối chiếu phương án

: , gắn với hai gốc hiđrocacbon và một nên là amine bậc hai.

, có một gốc nên bậc nhất; có ba gốc nên bậc ba.

Đáp án: liên kết với hai gốc hiđrocacbon và còn một , nên là amine bậc hai.

Câu 10

Cho hai quá trình sau:
;
.
Trong cùng điều kiện về môi trường thì

A

cả hai loại muối này đều có nguy cơ cháy nổ cao.

B

cả hai loại muối này đều rất an toàn, không có nguy cơ cháy nổ.

C

ammonium nitrate có nguy cơ cháy nổ cao hơn.

D

ammonium chloride có nguy cơ cháy nổ cao hơn.

Lời giải

Bước 1: Xác định tính nhiệt

Với ammonium nitrate, nên phân hủy tỏa nhiệt; với ammonium chloride, nên phân hủy hấp nhiệt.

Bước 2: So sánh nguy cơ

Phân hủy tỏa nhiệt có thể tự làm tăng nhiệt độ, thúc đẩy phản ứng tiếp diễn và gây cháy nổ.

Phân hủy hấp nhiệt cần nhận nhiệt liên tục từ môi trường nên kém nguy hiểm hơn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: ammonium nitrate có nguy cơ cháy nổ cao hơn. A và B sai vì đánh giá hai muối như nhau; D sai vì ammonium chloride phân hủy hấp nhiệt.

Đáp án: C — Ammonium nitrate phân hủy tỏa nhiệt nên có nguy cơ cháy nổ cao hơn.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCCDCCDDDDC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thái Nguyên 2025 môn Hóa học 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study