Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thái Bình 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi đun nóng nhẹ thấy xuất hiện .... (1) .... Cho dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi khuấy đều thấy xuất hiện ..... (2) ..... Nội dung phù hợp trong các ô trống (1) và (2) lần lượt là

A

(1)dung dịch màu xanh lam, (2) dung dịch màu xanh lam

B

(1) kết tủa màu đỏ gạch, (2) dung dịch màu xanh lam

C

(1) dung dịch màu xanh lam, (2) dung dịch màu tím

D

(1) kết tủa màu đỏ gạch, (2) dung dịch màu tím

Lời giải

Bước 1: Xét glucose

Glucose là đường khử, khử thành không tan màu đỏ gạch khi đun nóng trong môi trường kiềm.

Bước 2: Xét lòng trắng trứng

Lòng trắng trứng chứa protein; protein phản ứng Biuret với trong , tạo phức màu tím.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án D: kết tủa đỏ gạch, dung dịch màu tím; A sai cả hai hiện tượng, B sai ở , C sai ở .

Đáp án: D — glucose tạo đỏ gạch, còn protein tạo phức Biuret màu tím.

Câu 2

Khi dẫn vào dung dịch sodium chloride bão hòa và ammonia bão hòa (phương pháp Solvay), thu được dung dịch chứa NaCl, NH4Cl, NaHCO3. Để tách NaHCO3 khỏi dung dịch hỗn hợp cần dùng phương pháp nào sau đây?

A

Lọc

B

Kết tinh

C

Chiết

D

Nung nóng

Lời giải

Bước 1: So sánh độ tan

khó tan hơn trong dung dịch.

Bước 2: Làm kết tinh

Làm lạnh hoặc cô đặc dung dịch để tách ra dưới dạng tinh thể.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Kết tinh; A chỉ thu tinh thể sau khi kết tinh, C không dùng cho các muối tan cùng pha nước, D làm phân hủy.

Đáp án: B. Kết tinh — dựa vào độ tan nhỏ của để tạo tinh thể và tách khỏi dung dịch.

Câu 3

Thực hiện thí nghiệm về tính điện di ở của các amino acid gồm arginine, glycine, glutamic acid. Xét các thông tin dưới bảng.
là giá trị pH mà tại đó aminoacid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích dương bằng tổng điện tích
âm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(b) Các vệt (1), (2), (3) lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(c) Nếu tại pH = 10,76 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương.
(d) Tại pH = 6 có thể dùng tính điện di để tách ba amino acid trên.
Số phát biểu đúng là

Hình minh họa câu hỏi
A

3

B

4

C

2

D

1

Lời giải

Bước 1: Xác định điện tích ở pH

So sánh với của từng amino acid để xác định điện tích.

Bước 2: Xác định vị trí các vệt

Arginine là cation, glycine gần như trung hòa, glutamic acid là anion.

Thứ tự vệt là arginine, glycine, glutamic acid.

Bước 3: Đối chiếu phương án

sai; sai; đúng vì ; đúng vì ba amino acid cho ba vị trí khác nhau.

phát biểu đúng; chọn C. A, B, D sai vì lần lượt tương ứng với , , phát biểu đúng.

Đáp án: C — có phát biểu đúng là .

Câu 4

Công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn một ester?

A

H-COO-CH₂-CH₃.

B

CH₃-CH₂-COOH.

C

CH₃-CO-CH₃.

D

CH₃-COONH₄.

Lời giải

Bước 1: Nhớ dạng cấu tạo

Đối chiếu mỗi công thức với dạng este .

Bước 2: Nhận diện công thức phù hợp

có nhóm nối với gốc , nên phù hợp dạng este.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A; B là axit cacboxylic chứa , C là xeton chứa , còn D là muối amoni của axit.

Đáp án: A — có dạng của este.

Câu 5

Hai nguyên tố Na (Z=11) và Al (Z=13) cùng đứng trong một chu kì trong bảng tuần hoàn do chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?

A

Số electron ở lớp ngoài cùng.

B

Số electron ở phân lớp ngoài cùng.

C

Số electron độc thân.

D

Số lớp electron.

Lời giải

Bước : Viết cấu hình electron

Dựa vào , viết cấu hình electron của từng nguyên tố.

Bước : Xác định số lớp electron

Cả hai nguyên tử đều có electron ở các lớp , nên có lớp electron.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn : Số lớp electron quyết định chu kì; sai vì số electron lớp ngoài cùng khác nhau, còn , sai vì không phải tiêu chí xác định chu kì.

Đáp án: — Hai nguyên tố cùng chu kì vì có cùng số lớp electron.

Câu 6

Đạm được khuyến cáo không nên bón cho đất có pH thấp (đất chua). Nguyên nhân chính của khuyến cáo là

A

làm tăng khả năng bị rửa trôi dinh dưỡng.

B

làm đất mất độ tơi xốp.

C

tăng gây độc hại cho cây trồng.

D

làm tăng độ chua của đất.

Lời giải

Bước 1: Xét sự chuyển hóa

Trong đất, ion bị vi sinh vật oxi hóa thành H^+$.

Bước 2: Suy ra ảnh hưởng đến đất

Lượng tăng làm giảm, khiến đất có độ chua lớn hơn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì phân làm tăng độ chua của đất; A, B, C sai vì không phải nguyên nhân chính, đất chua không làm tăng đáng kể , và phân không trực tiếp làm mất độ tơi xốp.

Đáp án: D — qua quá trình nitrat hóa tạo , làm tăng độ chua của đất.

Câu 7

Cho chất X có công thức cấu tạo . Tên của X là

A

isopropylamine.

B

dimethylamine.

C

ethylmethylamine.

D

propan-2-amine.

Lời giải

Bước 1: Xác định bậc amin

Nguyên tử liên kết với hai gốc hydrocarbon nên X là amin bậc .

Bước 2: Nhận diện các gốc ankyl

Hai gốc gắn với lần lượt là ethyl và methyl .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A và D đều là propan-2-amine, chỉ có một gốc isopropyl; B là dimethylamine, có hai gốc methyl.

Đáp án: C. ethylmethylamine — X là amin bậc gồm một gốc ethyl và một gốc methyl.

Câu 8

Vôi sống (một hợp chất chứa calcium) dùng làm chất khử chua cho đất. Tên hóa học của hợp chất này là

A

Calcium carbonate.

B

Calcium hydrogen carbonate.

C

Calcium oxide.

D

Calcium hydroxide.

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức

Đá vôi bị nhiệt phân tạo vôi sống và khí carbon dioxide.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Vôi sống là , có tên hóa học Calcium oxide. B, C, D sai vì lần lượt là , .

Đáp án: C. Calcium oxide — vôi sống có công thức .

Câu 9

Chất X có công thức cấu tạo là CH₃–CH₂–CH₂–OH. Chất Y là một đồng phân của X. Chất Y có thể có công thức cấu tạo là

A

CH₃–CH(OH)–CH₃

B

CH₃–CH₂–O–CH₃

C

CH₃–CH₂–CHO

D

CH₃–CH₂–OH

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức phân tử

Đếm nguyên tử trong để được công thức phân tử .

Bước 2: Kiểm tra phương án phù hợp

Phương án : có công thức và cấu tạo khác , nên là đồng phân chức.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , lần lượt là đồng phân vị trí, có công thức và có công thức ; theo đáp án yêu cầu, là đồng phân chức của .

Đáp án: có cùng công thức phân tử nhưng khác nhóm chức.

Câu 10

Kim loại có thể bị uốn cong, dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Tính chất vật lý nào giúp kim loại có những đặc điểm trên?

A

Tính dẫn nhiệt.

B

Khối lượng riêng lớn.

C

Tính dẻo.

D

Tính dẫn điện.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Các thao tác uốn, rèn, dát mỏng, kéo sợi đều làm kim loại biến dạng.

Kim loại vẫn không bị gãy sau biến dạng.

Bước 2: Xác định tính chất

Khả năng biến dạng mà không bị gãy được gọi là tính dẻo.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. Tính dẻo; A và D liên quan đến truyền nhiệt, truyền điện, còn B chỉ đặc trưng độ nặng nhẹ.

Đáp án: C. Tính dẻo — giúp kim loại dễ uốn, rèn, dát mỏng và kéo sợi.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDBCADDCCBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài