Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi đun nóng nhẹ thấy xuất hiện .... (1) .... Cho dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi khuấy đều thấy xuất hiện ..... (2) ..... Nội dung phù hợp trong các ô trống (1) và (2) lần lượt là
(1)dung dịch màu xanh lam, (2) dung dịch màu xanh lam
(1) kết tủa màu đỏ gạch, (2) dung dịch màu xanh lam
(1) dung dịch màu xanh lam, (2) dung dịch màu tím
(1) kết tủa màu đỏ gạch, (2) dung dịch màu tím
Glucose là đường khử, khử thành không tan màu đỏ gạch khi đun nóng trong môi trường kiềm.
Lòng trắng trứng chứa protein; protein phản ứng Biuret với trong , tạo phức màu tím.
Chọn phương án D: kết tủa đỏ gạch, dung dịch màu tím; A sai cả hai hiện tượng, B sai ở , C sai ở .
Khi dẫn vào dung dịch sodium chloride bão hòa và ammonia bão hòa (phương pháp Solvay), thu được dung dịch chứa NaCl, NH4Cl, NaHCO3. Để tách NaHCO3 khỏi dung dịch hỗn hợp cần dùng phương pháp nào sau đây?
Lọc
Kết tinh
Chiết
Nung nóng
khó tan hơn và trong dung dịch.
Làm lạnh hoặc cô đặc dung dịch để tách ra dưới dạng tinh thể.
Chọn B. Kết tinh; A chỉ thu tinh thể sau khi kết tinh, C không dùng cho các muối tan cùng pha nước, D làm phân hủy.
Thực hiện thí nghiệm về tính điện di ở của các amino acid gồm arginine, glycine, glutamic acid. Xét các thông tin dưới bảng.
là giá trị pH mà tại đó aminoacid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích dương bằng tổng điện tích
âm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(b) Các vệt (1), (2), (3) lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(c) Nếu tại pH = 10,76 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương.
(d) Tại pH = 6 có thể dùng tính điện di để tách ba amino acid trên.
Số phát biểu đúng là

3
4
2
1
So sánh với của từng amino acid để xác định điện tích.
Arginine là cation, glycine gần như trung hòa, glutamic acid là anion.
Thứ tự vệt là arginine, glycine, glutamic acid.
sai; sai; đúng vì và ; đúng vì ba amino acid cho ba vị trí khác nhau.
Có phát biểu đúng; chọn C. A, B, D sai vì lần lượt tương ứng với , , phát biểu đúng.
Công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn một ester?
H-COO-CH₂-CH₃.
CH₃-CH₂-COOH.
CH₃-CO-CH₃.
CH₃-COONH₄.
Đối chiếu mỗi công thức với dạng este .
có nhóm nối với gốc và , nên phù hợp dạng este.
Chọn A; B là axit cacboxylic chứa , C là xeton chứa , còn D là muối amoni của axit.
Hai nguyên tố Na (Z=11) và Al (Z=13) cùng đứng trong một chu kì trong bảng tuần hoàn do chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số electron ở phân lớp ngoài cùng.
Số electron độc thân.
Số lớp electron.
Dựa vào , viết cấu hình electron của từng nguyên tố.
Cả hai nguyên tử đều có electron ở các lớp , nên có lớp electron.
Chọn : Số lớp electron quyết định chu kì; sai vì số electron lớp ngoài cùng khác nhau, còn , sai vì không phải tiêu chí xác định chu kì.
Đạm được khuyến cáo không nên bón cho đất có pH thấp (đất chua). Nguyên nhân chính của khuyến cáo là
làm tăng khả năng bị rửa trôi dinh dưỡng.
làm đất mất độ tơi xốp.
tăng gây độc hại cho cây trồng.
làm tăng độ chua của đất.
Trong đất, ion bị vi sinh vật oxi hóa thành H^+$.
Lượng tăng làm giảm, khiến đất có độ chua lớn hơn.
Chọn D vì phân làm tăng độ chua của đất; A, B, C sai vì không phải nguyên nhân chính, đất chua không làm tăng đáng kể , và phân không trực tiếp làm mất độ tơi xốp.
Cho chất X có công thức cấu tạo . Tên của X là
isopropylamine.
dimethylamine.
ethylmethylamine.
propan-2-amine.
Nguyên tử liên kết với hai gốc hydrocarbon nên X là amin bậc .
Hai gốc gắn với lần lượt là ethyl và methyl .
Chọn C. A và D đều là propan-2-amine, chỉ có một gốc isopropyl; B là dimethylamine, có hai gốc methyl.
Vôi sống (một hợp chất chứa calcium) dùng làm chất khử chua cho đất. Tên hóa học của hợp chất này là
Calcium carbonate.
Calcium hydrogen carbonate.
Calcium oxide.
Calcium hydroxide.
Đá vôi bị nhiệt phân tạo vôi sống và khí carbon dioxide.
Vôi sống là , có tên hóa học Calcium oxide. B, C, D sai vì lần lượt là , và .
Chất X có công thức cấu tạo là CH₃–CH₂–CH₂–OH. Chất Y là một đồng phân của X. Chất Y có thể có công thức cấu tạo là
CH₃–CH(OH)–CH₃
CH₃–CH₂–O–CH₃
CH₃–CH₂–CHO
CH₃–CH₂–OH
Đếm nguyên tử trong để được công thức phân tử .
Phương án : có công thức và cấu tạo khác , nên là đồng phân chức.
Chọn . Các phương án , , lần lượt là đồng phân vị trí, có công thức và có công thức ; theo đáp án yêu cầu, là đồng phân chức của .
Kim loại có thể bị uốn cong, dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Tính chất vật lý nào giúp kim loại có những đặc điểm trên?
Tính dẫn nhiệt.
Khối lượng riêng lớn.
Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Các thao tác uốn, rèn, dát mỏng, kéo sợi đều làm kim loại biến dạng.
Kim loại vẫn không bị gãy sau biến dạng.
Khả năng biến dạng mà không bị gãy được gọi là tính dẻo.
Chọn C. Tính dẻo; A và D liên quan đến truyền nhiệt, truyền điện, còn B chỉ đặc trưng độ nặng nhẹ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | C | A | D | D | C | C | B | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài