Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Tây Ninh 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử như sau:... Pin Galvani X được thiết lập từ hai trong số các cặp oxi hoá – khử trên có sức điện động chuẩn là . Pin Galvani X là pin gì?

Hình minh họa câu hỏi
A

Fe-Cu.

B

Fe-Ag.

C

Al-Zn.

D

Al-Ag.

Lời giải

Bước 1: Lập công thức

Với hai cặp oxi hóa – khử, chọn cặp có lớn hơn làm catot.

Bước 2: Tính từng phương án

Tính hiệu hai thế điện cực của mỗi cặp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án có : . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , .

Đáp án: D. Al-Ag — vì .

Câu 2

Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá

A

chỉ xảy ra ở cực dương.

B

xảy ra ở cả hai cực.

C

chỉ xảy ra ở cực âm.

D

không xảy ra ở cả hai cực.

Lời giải

Bước 1: Xác định nơi oxi hoá

Quá trình oxi hoá là quá trình nhường electron, luôn xảy ra tại anode.

Trong pin điện hoá, anode chính là cực âm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : quá trình oxi hoá chỉ xảy ra ở cực âm.

Các phương án , , sai vì lần lượt nhầm cực dương, cho rằng xảy ra ở cả hai cực, hoặc phủ nhận quá trình oxi hoá.

Đáp án: — Quá trình oxi hoá chỉ xảy ra tại anode, tức cực âm.

Câu 3

Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret?

A

Gly-Ala-Gly.

B

Ala-Ala-Gly-Gly.

C

Ala-Gly.

D

Ala-Gly-Gly.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện phản ứng

Tính số liên kết peptit bằng số amino acid trừ .

Không phản ứng biuret khi số liên kết peptit .

Bước 2: Tính số liên kết peptit

Theo thứ tự , số liên kết peptit tương ứng được tính như sau:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn liên kết peptit nên không phản ứng màu biuret.

Các phương án sai vì lần lượt có , , liên kết peptit.

Đáp án: chỉ có liên kết peptit, không đạt điều kiện .

Câu 4

Chất nào sau đây được dùng làm chất giặt rửa tổng hợp?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện công thức đặc trưng

Tìm chất có dạng muối sulfonat của ankylbenzen: .

Bước 2: Đối chiếu phương án

đúng dạng nên chọn B; A và C là muối axit béo, còn D là phenolat.

Đáp án: B — là muối alkylbenzenesulfonat, chất giặt rửa tổng hợp.

Câu 5

Cho biết số thứ tự của Na trong bảng tuần hoàn là 11. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là

A

2

B

1

C

4

D

3

Lời giải

Bước 1: Xác định tổng electron

Nguyên tử trung hòa nên số electron bằng số hiệu nguyên tử.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phân bố electron theo lớp: , nên lớp ngoài cùng có .

Phương án đúng; , , sai vì lần lượt chọn , , .

Đáp án: — Nguyên tử có cấu hình lớp electron , nên lớp ngoài cùng có .

Câu 6

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.

B

Thành phần của vật liệu composite chỉ chứa polymer.

C

Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

D

Cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra kiến thức

Nylon-6,6 là tơ tổng hợp; tơ tằm là tơ thiên nhiên.

Cao su là polymer có tính đàn hồi; composite gồm nhiều thành phần.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì composite không chỉ chứa polymer mà còn có thể gồm vật liệu gia cường như sợi thủy tinh, kim loại hoặc gốm; A, C, D đúng lần lượt theo các tính chất đã nêu.

Đáp án: B — Vật liệu composite gồm ít nhất hai thành phần, không chỉ chứa polymer.

Câu 7

Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo... Monomer được dùng để điều chế PS là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng monomer

Monomer cần có liên kết đôi vinyl và nhóm phenyl.

Đặt trong dạng tổng quát .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Suy ra monomer là .

Chọn ; , , lần lượt là butadiene, ethylene và propylene, đều không có nhóm phenyl.

Đáp án: là styrene, monomer tạo polystyrene.

Câu 8

Dạng tồn tại chủ yếu của alanine trong môi trường acid mạnh (pH = 2) là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định dạng ion

Alanine có công thức khung .

Ở môi trường acid, nhóm amino bị proton hóa thành ; dạng ion lưỡng cực có nhóm carboxylat .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : .

sai vì lần lượt không thể hiện đúng dạng ion lưỡng cực, giữ hoặc giữ .

Đáp án: — Alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực .

Câu 9

Số nguyên tử carbon trong 1 phân tử saccharose là

A

11

B

12

C

6

D

5

Lời giải

Bước : Ghi công thức phân tử

Công thức phân tử của saccharose là .

Bước : Đọc chỉ số carbon

Chỉ số đứng sau kí hiệu cho biết số nguyên tử carbon.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn phương án : có nguyên tử carbon. , , sai vì lần lượt nêu , , .

Đáp án: Đáp án — saccharose có nguyên tử carbon trong mỗi phân tử.

Câu 10

Phản ứng chứng tỏ glucose có dạng mạch vòng là phản ứng của glucose với

A

B

nước bromine

C

(xúc tác )

D

dung dịch ,

Lời giải

Bước 1: Nhận diện phản ứng đặc trưng

Glucose mạch vòng có nhóm hemiacetal, có thể phản ứng với trong môi trường axit.

Sản phẩm là methyl glucoside, thuộc loại acetal.

Bước 2: Xác định ý nghĩa phản ứng

Phản ứng tạo acetal chỉ xảy ra từ nhóm hemiacetal của dạng vòng.

Vì vậy, phản ứng này chứng tỏ glucose tồn tại ở dạng mạch vòng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : có xúc tác .

, , sai vì lần lượt chỉ thể hiện tính đa chức ancol hoặc oxi hóa nhóm ở dạng mạch hở, không chứng minh trực tiếp dạng vòng.

Đáp án: tạo glycoside từ nhóm hemiacetal của glucose mạch vòng.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDCCBBBAABC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài