Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Quảng Ngãi 2025 - Đề 01

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Chất nào sau đây là dipeptide?

A

Glu–Glu–Ala

B

Ala–Gly

C

Valine

D

Gly–Val–Ala

Lời giải

Bước 1: Nhớ định nghĩa

Dipeptide gồm đúng gốc amino axit nối với nhau bằng liên kết peptit.

Bước 2: Đếm số gốc

Đếm số gốc amino axit trong từng phương án.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì có gốc amino axit; , , sai vì lần lượt là tripeptide, amino axit tự do và tripeptide.

Đáp án: gồm đúng gốc amino axit nên là dipeptide.

Câu 2

Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định khí tạo axit

Trong các khí đã cho, chỉ tan trong nước tạo axit cacbonic.

Bước 2: Xét phản ứng với đá vôi

Axit cacbonic phản ứng với , tạo chất tan nên làm đá vôi bị hòa tan.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì lần lượt không tạo axit, tương đối trơ và không tạo dung dịch axit.

Đáp án: B — hòa tan trong nước tạo , làm tan trong đá vôi.

Câu 3

Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực copper với cường độ dòng điện không đổi. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi khối lượng anode và cathode theo thời gian lần lượt là

Hình minh họa câu hỏi
A

(3) và (2)

B

(3) và (4)

C

(2) và (3)

D

(1) và (3)

Lời giải

Bước 1: Xác định biến đổi ở anode

Tại anode, đồng bị oxi hóa và đi vào dung dịch nên điện cực nhẹ dần.

Bước 2: Xác định biến đổi ở cathode

Tại cathode, bị khử, đồng bám lên điện cực nên khối lượng tăng từ giá trị ban đầu dương.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Anode ứng với đồ thị ; cathode ứng với đồ thị .

Chọn ; , , sai vì lần lượt chọn nhầm đồ thị cathode, đảo thứ tự hai điện cực hoặc chọn đồ thị khối lượng không đổi.

Đáp án: — anode là đồ thị , cathode là đồ thị .

Câu 4

Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitrogen?

A

Methylammonium chloride

B

Saccharose

C

Hemoglobin

D

Valine

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra muối và amino acid

Methylammonium chloride chứa nhóm ; valine chứa nhóm amino.

Bước 2: Kiểm tra đường và protein

Hemoglobin là protein tạo bởi các amino acid nên chứa . Saccharose chỉ gồm , , .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Saccharose không chứa ; , , sai vì lần lượt chứa nhóm , là protein và có nhóm amino.

Đáp án: — Saccharose có công thức , không chứa nguyên tố .

Câu 5

Nước nhiễm phèn thường có váng màu nâu. Đó là do sự xuất hiện của:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện màu váng

Váng nâu đỏ đặc trưng cho kết tủa , sinh ra từ .

Bước 2: Đối chiếu công thức phức

Phức chứa phần .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . chứa , tạo chất màu trắng hoặc không tạo váng nâu; chứa , liên quan đến màu trắng xanh.

Đáp án: tương ứng với màu nâu đỏ.

Câu 6

Nhúng thanh copper tinh khiết có khối lượng gam vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh copper ra cân lại thấy khối lượng là gam. Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Giá trị lớn hơn .

B

Phương trình phản ứng xảy ra là:

C

Trên bề mặt thanh copper có 1 lớp kim loại iron bám vào.

D

Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

Lời giải

Bước 1: Xác định phản ứng oxi hóa–khử

Đồng nhường electron, còn ion sắt(III) nhận electron.

Bước 2: Suy ra sự thay đổi khối lượng

Đồng chuyển thành ion và đi vào dung dịch nên thanh đồng bị giảm khối lượng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì chỉ thành , không có sắt bám và đây là ăn mòn hóa học, không phải ăn mòn điện hóa.

Đáp án: A — Đồng bị hòa tan nên .

Câu 7

Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

A

Sr

B

Be

C

Ba

D

K

Lời giải

Bước 1: Viết phản ứng đặc trưng

Kim loại hoạt động mạnh phản ứng với nước, tạo bazơ và khí hiđro.

Bước 2: Xét từng kim loại

, , phản ứng với nước ở điều kiện thường; không phản ứng do có màng oxit bảo vệ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn không tan trong nước ở điều kiện thường; , , sai vì , , đều phản ứng với nước.

Đáp án: không tan trong nước ở điều kiện thường do màng oxit bảo vệ.

Câu 8

Trong công nghiệp, hydrogen hóa chất béo không no thành chất béo no để sản xuất các loại bơ nhân tạo. Chất béo X có công thức phân tử là . Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo X (xúc tác Nickel, ) thu được chất béo Y. Công thức phân tử của Y là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính số H của chất béo no

Với , số nguyên tử tối đa được tính theo công thức chất béo no.

Bước 2: Xác định công thức Y

X thiếu nguyên tử , tương ứng liên kết đôi.

Hydrogen hóa hoàn toàn bổ sung nguyên tử .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : ; các phương án , , sai vì lần lượt thừa H, thừa H và thiếu H.

Đáp án: — Hydrogen hóa hoàn toàn tạo chất béo no .

Câu 9

Cho hai quá trình sau:

.
Trong đó, en là ethylenediamine. Phân tử này đã dùng tất cả các cặp electron hóa trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation . Cho các phát biểu sau:
a) Quá trình (II) thuận lợi hơn quá trình (I) về mặt năng lượng.
b) Phản ứng diễn ra ở quá trình (I) có sự biến đổi màu sắc.
c) Xung quanh nguyên tử trung tâm trong phức chất có 6 liên kết σ.
d) Phản ứng diễn ra ở quá trình (I) và (II) đều có sự tạo thành phức không tan.
Số phát biểu đúng là:

A

1

B

4

C

2

D

3

Lời giải

Bước 1: So sánh năng lượng

Quá trình II tỏa nhiệt nhiều hơn quá trình I nên thuận lợi hơn về mặt năng lượng.

Bước 2: Xét sự đổi màu

Ion phức ban đầu có màu xanh nhạt; tạo có màu xanh đậm.

Vì vậy, phát biểu đúng.

Bước 3: Đếm liên kết và xét độ tan

Trong , tạo liên kết phối trí, còn tạo liên kết; mỗi liên kết là .

Hai phức đều tan trong nước, không tạo phức không tan; do đó đúng, sai.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Các phát biểu đúng là , nên có phát biểu đúng. Chọn ; các phương án sai vì lần lượt cho phát biểu đúng.

Đáp án: D — Có phát biểu đúng: .

Câu 10

Oxaliplatin là thành phần chính của thuốc chống ung thư eloxatin, có công thức cấu tạo như hình bên. Số phối tử xung quanh một nguyên tử trung tâm trong phân tử oxaliplatin là

Hình minh họa câu hỏi
A

1

B

2

C

3

D

4

Lời giải

Bước : Xác định các phối tử

Diamine là phối tử; ion oxalat tạo vòng chelate cũng là phối tử.

Bước : Phân biệt số phối trí

Mỗi phối tử liên kết qua nguyên tử cho electron nên số liên kết phối trí là , nhưng số phối tử vẫn là .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn vì có phối tử; chỉ đếm một phối tử, còn đếm thừa hoặc nhầm với số liên kết phối trí.

Đáp án: — Có phối tử: diamine và oxalat.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBABBABCDB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài