Cho khối lượng riêng của các chất như bảng dưới.
Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta thường ngâm chìm kim loại đó trong dầu hỏa. Trong số các kim loại trên, có bao nhiêu kim loại bảo quản được trong dầu hỏa?

3
4
1
2
Đối chiếu từng kim loại với dầu hỏa: , còn , , .
Các kim loại chìm trong dầu hỏa là .
Chọn ; , , sai vì lần lượt cho số kim loại là , , , không đúng kết quả .
Cho phản ứng: . Chất oxi hóa là
Sắt chuyển từ thành , nên bị oxi hóa.
Hiđro trong chuyển từ thành , nên bị khử.
nhận electron tạo thành ; là nguồn cung cấp .
Chọn phương án : là chất oxi hóa. Các phương án , , sai vì và là sản phẩm, còn bị oxi hóa nên là chất khử.
Calcium hydrogencarbonate là một trong những chất gây nên tính cứng tạm thời của nước. Công thức của hợp chất này là
Calcium tạo ion , còn hydrogencarbonate là .
Cân bằng điện tích bằng hai ion .
Chọn B: . A sai vì chứa , C sai vì dùng , D sai vì là .
Phát biểu nào sau đây đúng?
Những electron ở phân lớp 3d, 4d có mức năng lượng bằng nhau.
Electron ở orbital 3d có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 4s.
Electron ở orbital 2p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
Những electron ở lớp L có mức năng lượng bằng nhau.
Dựa vào quy tắc Aufbau, sắp xếp các phân lớp cần xét theo mức năng lượng tăng dần.
Từ thứ tự trên, electron ở có mức năng lượng cao hơn electron ở .
Chọn . và sai vì các phân lớp khác nhau không có mức năng lượng bằng nhau; đúng về thứ tự năng lượng nhưng không phải phương án được chọn theo đáp án chuẩn của đề.
Dựa trên các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR có thể dự đoán (?) trong phân tử chất nghiên cứu. Nội dung phù hợp trong dấu “?” là
nhóm chức.
số lượng nhóm chức.
độ dài liên kết.
khối lượng.
Bức xạ IR kích thích các liên kết dao động.
Mỗi loại liên kết hoặc nhóm chức tạo vạch hấp thụ ở vùng số sóng đặc trưng.
Chọn A vì các vạch hấp thụ đặc trưng giúp nhận diện nhóm chức; B, C, D sai vì phổ IR không xác định chính xác số lượng nhóm chức, không đo trực tiếp độ dài liên kết và không cho biết khối lượng phân tử.
Cho các polymer sau: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) tơ visco; (4) tơ capron; (5) tơ cellulose acetate. Những polymer có nguồn gốc từ cellulose là
(1), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
(3), (4), (5).
Sợi bông là cellulose tự nhiên; tơ visco và tơ cellulose acetate là các sản phẩm từ cellulose.
Tơ tằm có bản chất protein, còn tơ capron là polyamide tổng hợp nên không có nguồn gốc cellulose.
Chọn : , , . Các phương án , , sai vì lần lượt chứa tơ tằm và tơ capron, chứa tơ tằm, hoặc chứa tơ capron.
Điểm chớp cháy của một chất là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà chất lỏng cháy để bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn phát tia lửa. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn là chất lỏng dễ cháy, trong khi chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn là chất lỏng có thể gây cháy. Cho điểm chớp cháy của một số nhiên liệu lỏng như bảng dưới.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nguy cơ gây hoả hoạn của cồn cao hơn acetone và xăng.
(b) Xăng dễ bắt cháy hơn dầu hỏa.
(c) Biodiesel là nhiên liệu có nguy cơ gây hoả hoạn thấp hơn xăng.
(d) Xăng, acetone, cồn và dầu hỏa là chất lỏng dễ cháy, trong khi biodiesel là chất lỏng có thể gây cháy.
Các phát biểu đúng là

(c), (d).
(a), (b).
(b), (d).
(b), (c).
So sánh từng điểm chớp cháy với mốc .
So sánh điểm chớp cháy: giá trị thấp hơn tương ứng nguy cơ cao hơn.
đúng vì xăng dễ bắt cháy hơn dầu hỏa; đúng vì biodiesel có nguy cơ cháy thấp hơn xăng.
sai vì cồn kém nguy hiểm hơn acetone và xăng; sai vì dầu hỏa là chất lỏng có thể gây cháy.
Chọn D gồm ; các phương án A, B, C sai vì lần lượt chứa phát biểu hoặc .
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
Bón đạm và vôi cùng lúc.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
Vôi làm giảm độ chua của đất.
Phân đạm ammonium qua nitrat hóa tạo thêm .
Bón vôi trước, chờ vài ngày để vôi phản ứng và ổn định.
Sau đó mới bón phân đạm.
Chọn : bón vôi trước rồi vài ngày sau bón đạm.
sai vì bón đồng thời; sai vì bón đạm khi đất chưa được khử chua; sai vì bón đạm quá sớm, khi vôi chưa phản ứng hết.
Phương pháp được dùng hiện nay để tách các kim loại hoạt động hóa học mạnh là
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Kim loại hoạt động mạnh khó bị khử khỏi ion bằng chất khử thông thường.
Dùng muối nóng chảy để loại nước, giúp ion kim loại nhận electron ở catot.
Chọn D — điện phân nóng chảy; A, B, C sai lần lượt vì chất khử thông thường không đủ mạnh, thủy luyện không hiệu quả và nước bị điện phân trước.
Tùy theo pH môi trường mà amino acid có thể tồn tại dưới dạng tích điện âm, tích điện dương hoặc trung hòa về điện (ion lưỡng cực). Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực gọi là pH đồng điện hay pI. Giá trị pI của glutamic acid, glycine, arginine được cho dưới.
Cho các phát biểu sau về quá trình điện di hỗn hợp X gồm glutamic acid, glycine và arginine:
(a) Với môi trường pH = glycine hầu như không di chuyển trong điện trường.
(b) Với môi trường pH = glutamic acid trở thành cation và di chuyển về cực âm.
(c) Với môi trường pH = arginine trở thành dạng anion và di chuyển về cực dương.
(d) Với môi trường pH = có thể tách riêng các amino acid trong hỗn hợp X.
Các nhận định đúng là

(a), (d).
(c), (e), (d).
(b), (c).
(b), (d).
So sánh với của từng amino acid để xác định điện tích.
Glutamic acid là anion nên về cực dương; arginine là cation nên về cực âm; glycine hầu như đứng yên.
Ba amino acid có trạng thái di chuyển khác nhau nên có thể tách riêng.
Đúng là và . Chọn ; , , sai vì lần lượt chứa mệnh đề , các mệnh đề , hoặc mệnh đề .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | B | B | A | C | D | C | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài