Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là
muối sodium alkylsulfate (), sodium alkylbenzene sulfonate ()
glycerol và ethanol
saponin trong bồ hòn và bồ kết.
muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).
Chất giặt rửa tổng hợp chứa chất hoạt động bề mặt dạng muối sulfat hoặc sulfonat.
Hai công thức đặc trưng là R\!-\OSO_3Na và R\!-\C_6H_4\!-\SO_3Na, đúng với phương án .
Chọn ; , , sai vì lần lượt là glycerol và ethanol, saponin tự nhiên, và muối của acid béo thuộc xà phòng.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
cellulose.
saccharose.
glucose.
tinh bột.
Monosaccharide là carbohydrate đơn giản nhất, không bị thủy phân thành đường nhỏ hơn.
Glucose là monosaccharide; saccharose gồm glucose và fructose nên là disaccharide.
Chọn C. A và D sai vì lần lượt là polysaccharide cellulose và tinh bột; B sai vì saccharose là disaccharide.
Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo:
(a) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
(b) Peptide T có phản ứng màu biure.
(c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
(d) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân thu được 3 muối khác nhau.
(đ) T có thể được biểu diễn là Gly–Ala–Ala.
Số phát biểu không đúng về peptide T là
3
4
2
1
T có liên kết peptide nên gồm gốc amino acid, là tripeptide.
Theo thứ tự cấu tạo, T là .
Có liên kết peptide nên T cho phản ứng màu biure; phát biểu (b) đúng.
Thủy phân hoàn toàn bằng NaOH: mỗi liên kết peptide dùng mol, nhóm dùng mol.
Tạo gốc alanine và gốc glycine, nhưng chỉ có loại amino acid.
Vì vậy, thủy phân tạo loại muối khác nhau, nên (d) sai.
(a) sai vì T là tripeptide; (c) đúng; (đ) sai vì T là .
Có phát biểu sai: (a), (d), (đ); chọn A, còn B, C, D lần lượt cho , , phát biểu sai.
Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. Sợi bông được lấy từ quả của cây bông thuộc loại
tơ hoá học.
tơ tổng hợp.
tơ tự nhiên.
tơ bán tổng hợp.
Sợi bông được lấy trực tiếp từ quả của cây bông.
Nguồn gốc của sợi là thực vật tự nhiên.
Tơ có nguồn gốc trực tiếp từ thực vật được xếp vào tơ tự nhiên.
Chọn phương án : tơ tự nhiên.
A, B, D sai vì lần lượt là tơ hóa học, tơ tổng hợp và tơ cellulose đã biến đổi hóa học.
Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline. Hiện tượng quan sát được là
xuất hiện kết tủa màu vàng.
xuất hiện khí không màu.
xuất hiện kết tủa màu xanh.
xuất hiện kết tủa màu trắng.
Nhóm đẩy electron vào vòng benzen, làm vòng dễ tham gia phản ứng thế brom.
Brom thế vào ba vị trí , tạo sản phẩm ít tan trong nước.
Chất kết tủa -tribromoaniline có màu trắng nên chọn D. A và C sai màu; B sai vì phản ứng không tạo khí.
Carbohydrate nào sau đây có trong hoa quả, rau, củ, đặc biệt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt?
Cellulose.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Mía, củ cải đường và hoa thốt nốt là những nguồn nguyên liệu giàu đường mía.
Đường mía chính là saccharose.
Chọn B. Saccharose; A, C, D sai vì lần lượt là chất cấu tạo thành tế bào, glucose và fructose không phải đường mía đặc trưng.
“Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử… (1)…trong phân tử ammonia bằng một hay nhiều gốc …(2)…thu được amine”. Nội dung phù hợp trong phần bỏ trống (1), (2) lần lượt là
hydrogen, hydrocarbon.
nitrogen, alkyl.
hydrogen, alkyl.
nitrogen, hydrocarbon.
Phân tử ammonia gồm một nguyên tử liên kết với ba nguyên tử .
Vì vậy, nguyên tử bị thay thế là .
Gọi gốc hydrocarbon thay thế là ; khi đó sản phẩm có dạng amine.
Quá trình thay thế được biểu diễn bằng:
Chọn A: hydrogen, hydrocarbon. B và D sai vì thay nhầm ; C sai vì dùng alkyl thay cho hydrocarbon.
Alanine là amino acid có công thức phân tử là
Công thức cấu tạo của alanine là .
Đếm trong công thức cấu tạo, thu được số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Phương án đúng vì có công thức ; các phương án , , sai vì lần lượt thiếu nguyên tử carbon và nguyên tử hydrogen, thiếu nguyên tử carbon, thiếu nguyên tử hydrogen.
PE là loại nhựa phổ biến, được ứng dụng để sản xuất túi nylon, bao gói, màng bọc thực phẩm, chai lọ, đồ chơi trẻ em. PE được cấu tạo từ các đơn vị mắt xích là
Liên kết đôi của etilen bị phá vỡ, các monome nối thành mạch polymer.
Chọn C: ; A, B, D sai vì lần lượt là mắt xích của polypropylene, PVC và polysaccharide.
Thực hiện thí nghiệm theo 2 bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch 2%, lắc đều (có thể khuấy bằng đũa thuỷ tinh).
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 2 kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh.
Sau bước 1 xuất hiện kết tủa màu trắng.
Thí nghiệm trên dùng để phân biệt dipeptide với các peptide còn lại.
Thay lòng trắng trứng bằng dầu thực vật, hiện tượng xảy ra tương tự.
Trong môi trường kiềm, tạo kết tủa màu xanh lam.
Lòng trắng trứng chứa protein có ít nhất liên kết peptit; tan, tạo phức màu tím.
đúng vì phản ứng biure phân biệt dipeptide với peptide từ tripeptide trở lên; , , sai lần lượt vì sản phẩm có màu tím, kết tủa là xanh lam và dầu thực vật không có liên kết peptit.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | A | C | D | B | A | D | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài