Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Ninh Bình 2025 - Đề 01

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là

A

muối sodium alkylsulfate (), sodium alkylbenzene sulfonate ()

B

glycerol và ethanol

C

saponin trong bồ hòn và bồ kết.

D

muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm chất

Chất giặt rửa tổng hợp chứa chất hoạt động bề mặt dạng muối sulfat hoặc sulfonat.

Bước 2: Đối chiếu công thức

Hai công thức đặc trưng là R\!-\OSO_3NaR\!-\C_6H_4\!-\SO_3Na, đúng với phương án .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn ; , , sai vì lần lượt là glycerol và ethanol, saponin tự nhiên, và muối của acid béo thuộc xà phòng.

Đáp án: — Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu là muối alkylsulfate và alkylbenzene sulfonate.

Câu 2

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

A

cellulose.

B

saccharose.

C

glucose.

D

tinh bột.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện monosaccharide

Monosaccharide là carbohydrate đơn giản nhất, không bị thủy phân thành đường nhỏ hơn.

Bước 2: Phân loại các chất

Glucose là monosaccharide; saccharose gồm glucose và fructose nên là disaccharide.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A và D sai vì lần lượt là polysaccharide cellulose và tinh bột; B sai vì saccharose là disaccharide.

Đáp án: C. glucose — đây là monosaccharide, tức đường đơn.

Câu 3

Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo:
(a) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
(b) Peptide T có phản ứng màu biure.
(c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
(d) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân thu được 3 muối khác nhau.
(đ) T có thể được biểu diễn là Gly–Ala–Ala.
Số phát biểu không đúng về peptide T là

A

3

B

4

C

2

D

1

Lời giải

Bước : Xác định loại peptide

T có liên kết peptide nên gồm gốc amino acid, là tripeptide.

Theo thứ tự cấu tạo, T là .

Bước : Xét phản ứng biure và NaOH

liên kết peptide nên T cho phản ứng màu biure; phát biểu (b) đúng.

Thủy phân hoàn toàn bằng NaOH: mỗi liên kết peptide dùng mol, nhóm dùng mol.

Bước : Xét sản phẩm thủy phân

Tạo gốc alanine và gốc glycine, nhưng chỉ có loại amino acid.

Vì vậy, thủy phân tạo loại muối khác nhau, nên (d) sai.

Bước : Đối chiếu phương án

(a) sai vì T là tripeptide; (c) đúng; (đ) sai vì T là .

phát biểu sai: (a), (d), (đ); chọn A, còn B, C, D lần lượt cho , , phát biểu sai.

Đáp án: A — Có phát biểu không đúng: (a), (d), (đ).

Câu 4

Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. Sợi bông được lấy từ quả của cây bông thuộc loại

A

tơ hoá học.

B

tơ tổng hợp.

C

tơ tự nhiên.

D

tơ bán tổng hợp.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn gốc

Sợi bông được lấy trực tiếp từ quả của cây bông.

Nguồn gốc của sợi là thực vật tự nhiên.

Bước 2: Phân loại tơ

Tơ có nguồn gốc trực tiếp từ thực vật được xếp vào tơ tự nhiên.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : tơ tự nhiên.

A, B, D sai vì lần lượt là tơ hóa học, tơ tổng hợp và tơ cellulose đã biến đổi hóa học.

Đáp án: — Sợi bông lấy trực tiếp từ cây bông nên thuộc tơ tự nhiên.

Câu 5

Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline. Hiện tượng quan sát được là

A

xuất hiện kết tủa màu vàng.

B

xuất hiện khí không màu.

C

xuất hiện kết tủa màu xanh.

D

xuất hiện kết tủa màu trắng.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác dụng của nhóm thế

Nhóm đẩy electron vào vòng benzen, làm vòng dễ tham gia phản ứng thế brom.

Bước 2: Viết phản ứng

Brom thế vào ba vị trí , tạo sản phẩm ít tan trong nước.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chất kết tủa -tribromoaniline có màu trắng nên chọn D. A và C sai màu; B sai vì phản ứng không tạo khí.

Đáp án: D — tạo kết tủa trắng -tribromoaniline.

Câu 6

Carbohydrate nào sau đây có trong hoa quả, rau, củ, đặc biệt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt?

A

Cellulose.

B

Saccharose.

C

Glucose.

D

Fructose.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nguồn đường

Mía, củ cải đường và hoa thốt nốt là những nguồn nguyên liệu giàu đường mía.

Đường mía chính là saccharose.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Saccharose; A, C, D sai vì lần lượt là chất cấu tạo thành tế bào, glucose và fructose không phải đường mía đặc trưng.

Đáp án: B. Saccharose — là đường mía có nhiều trong mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.

Câu 7

“Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử… (1)…trong phân tử ammonia bằng một hay nhiều gốc …(2)…thu được amine”. Nội dung phù hợp trong phần bỏ trống (1), (2) lần lượt là

A

hydrogen, hydrocarbon.

B

nitrogen, alkyl.

C

hydrogen, alkyl.

D

nitrogen, hydrocarbon.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên tử bị thay thế

Phân tử ammonia gồm một nguyên tử liên kết với ba nguyên tử .

Vì vậy, nguyên tử bị thay thế là .

Bước 2: Xác định gốc thay thế

Gọi gốc hydrocarbon thay thế là ; khi đó sản phẩm có dạng amine.

Quá trình thay thế được biểu diễn bằng:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: hydrogen, hydrocarbon. B và D sai vì thay nhầm ; C sai vì dùng alkyl thay cho hydrocarbon.

Đáp án: A — thay hydrogen trong ammonia bằng gốc hydrocarbon sẽ thu được amine.

Câu 8

Alanine là amino acid có công thức phân tử là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo của alanine là .

Bước 2: Đếm nguyên tử

Đếm trong công thức cấu tạo, thu được số nguyên tử của mỗi nguyên tố.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì có công thức ; các phương án , , sai vì lần lượt thiếu nguyên tử carbon và nguyên tử hydrogen, thiếu nguyên tử carbon, thiếu nguyên tử hydrogen.

Đáp án: — Alanine có công thức phân tử .

Câu 9

PE là loại nhựa phổ biến, được ứng dụng để sản xuất túi nylon, bao gói, màng bọc thực phẩm, chai lọ, đồ chơi trẻ em. PE được cấu tạo từ các đơn vị mắt xích là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết phản ứng trùng hợp

Liên kết đôi của etilen bị phá vỡ, các monome nối thành mạch polymer.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C: ; A, B, D sai vì lần lượt là mắt xích của polypropylene, PVC và polysaccharide.

Đáp án: C — là đơn vị mắt xích của .

Câu 10

Thực hiện thí nghiệm theo 2 bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch 2%, lắc đều (có thể khuấy bằng đũa thuỷ tinh).
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Sau bước 2 kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh.

B

Sau bước 1 xuất hiện kết tủa màu trắng.

C

Thí nghiệm trên dùng để phân biệt dipeptide với các peptide còn lại.

D

Thay lòng trắng trứng bằng dầu thực vật, hiện tượng xảy ra tương tự.

Lời giải

Bước 1: Tạo kết tủa

Trong môi trường kiềm, tạo kết tủa màu xanh lam.

Bước 2: Nhận biết protein

Lòng trắng trứng chứa protein có ít nhất liên kết peptit; tan, tạo phức màu tím.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì phản ứng biure phân biệt dipeptide với peptide từ tripeptide trở lên; , , sai lần lượt vì sản phẩm có màu tím, kết tủa là xanh lam và dầu thực vật không có liên kết peptit.

Đáp án: — Phản ứng biure xảy ra với peptide có ít nhất liên kết peptit, không xảy ra với dipeptide.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACACDBADCC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài