Artemisinin (X) là hợp chất được chiết xuất từ lá cây thanh hao hoa vàng, đóng vai trò quan trọng trong các loại thuốc điều trị sốt rét hiện nay.
Thành phần phần trăm theo khối lượng của X gồm: 63,83% C; 28,37% O và còn lại là H.
Khi phân tích X bằng phương pháp khối phổ, peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 282.
Công thức phân tử của X là:
Peak ion phân tử có nên .
Từ thành phần phần trăm, lập tỉ lệ mol nguyên tử và quy đổi về tỉ lệ nguyên nhỏ nhất.
Kết hợp tỉ lệ nguyên tử với , thu được .
Chọn phương án C vì có công thức và khối lượng mol ; A, B, D sai vì công thức không phù hợp với đáp án chuẩn của đề.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là:
Na, Cr, K
Na, Ba, K
Na, Fe, K
Ni, Ba, Ca
Kim loại kiềm và kiềm thổ phản ứng với nước, tạo bazơ.
Các kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
gồm toàn bộ kim loại phù hợp. , , lần lượt sai vì chứa , , .
Ion có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản . Nguyên tố X là:
O (Z = 8)
F (Z = 9)
Ne (Z = 10)
Mg (Z = 12)
Cộng các electron trong cấu hình đã cho.
Ion có nhiều hơn nguyên tử trung hòa electron.
Chọn : là nguyên tố . , , sai vì lần lượt cho ion có , , electron, không phù hợp.
Một nhóm nghiên cứu về tốc độ phản ứng đã tiến hành hai thí nghiệm với vụn đá hoa (thành phần chính là calcium carbonate) và dung dịch hydrochloric acid.
Thí nghiệm 1: Dùng 0,5 gam vụn đá hoa và 50 mL dung dịch hydrochloric acid 1M.
Thí nghiệm 2: Dùng 0,5 gam vụn đá hoa đã được nghiền nhỏ và 50 mL dung dịch hydrochloric acid 1M.
Sau đó, nhóm nghiên cứu đã đo thể tích khí sinh ra theo thời gian và xây dựng đồ thị như hình dưới.
Nhận định nào sau đây là sai?

Tốc độ phản ứng trung bình trong 80 giây đầu tiên của thí nghiệm 1 và 2 lần lượt là 0,75 (cm³/s) và 1 (cm³/s).
Thí nghiệm 1 có đồ thị ứng với đường (b), thí nghiệm 2 ứng với đường (a).
Tốc độ thoát khí ở thí nghiệm 1 lớn hơn ở thí nghiệm 2.
Trong khoảng thời gian từ 160 giây đến 180 giây, lượng khí thoát ra ở cả hai thí nghiệm không thay đổi.
Đá hoa nghiền nhỏ có diện tích bề mặt lớn hơn nên phản ứng nhanh hơn, ứng với đường .
Vì vậy, thí nghiệm ứng với đường , thí nghiệm ứng với đường .
Đọc đồ thị trong giây đầu: đường sinh , đường sinh .
là nhận định sai vì tốc độ thoát khí ở thí nghiệm nhỏ hơn thí nghiệm ; đúng theo kết quả tính, đúng theo độ dốc đồ thị, còn đúng vì cả hai đồ thị nằm ngang từ đến giây.
Ammonia có nhiều ứng dụng như sản xuất nitric acid, sản xuất phân đạm, làm dung môi, chất gây lạnh,…
Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia được thực hiện theo phản ứng sau:
Biện pháp được áp dụng để tăng hiệu suất tổng hợp là:
Tăng áp suất
Tăng nhiệt độ
Giảm nồng độ khí
Giảm áp suất
Vế trái có mol khí; vế phải có mol khí. Vì , chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.
Tăng áp suất làm cân bằng chuyển về phía ít mol khí, tức chiều tạo .
, , sai vì tăng nhiệt độ chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, giảm làm giảm chất phản ứng, còn giảm áp suất ưu tiên phía nhiều mol khí.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học.
Các chất Z, E thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
Oxit canxi tác dụng với nước tạo bazơ tương ứng.
Để tạo kết tủa , là .
Sục tiếp vào trong nước thu được muối hiđrocacbonat.
Muối cung cấp gốc và để tạo .
Chọn : , .
, , sai vì lần lượt không có gốc sunfat, không tạo , còn không tan.
Cách nào sau đây không thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
Dùng phương pháp trao đổi ion
Dùng dung dịch
Dùng dung dịch
Đun sôi nước
Nước cứng vĩnh cửu chứa muối clorua hoặc sunfat của , .
Đun sôi chỉ phân hủy muối hiđrocacbonat: ; không loại được , .
Chọn D. A dùng trao đổi ion; B, C tạo kết tủa với ion , , nên đều làm mềm được nước cứng vĩnh cửu.
Hợp chất X không phải là hoạt chất thiết yếu đối với cơ thể người, vì cơ thể có thể tự tổng hợp được.
X có công thức cấu tạo như hình dướdưới.
Tên gọi của hợp chất X là:

Glycine
Glutamic acid
Alanine
Lysine
X chứa hai nhóm và một nhóm , nên là amino acid có hai nhóm carboxyl.
Mạch chính có năm nguyên tử carbon.
Đánh số từ nhóm gần nhóm : nhóm amino ở vị trí .
Tên thay thế là axit -aminopentanđioic, tên thường là axit glutamic.
Chọn . A, C, D sai lần lượt vì glycine có hai carbon, alanine có ba carbon và một nhóm , còn lysine có sáu carbon và hai nhóm .
LDPE là một chất dẻo để tạo màng, có tính dẻo dai bền nên được sử dụng làm túi nylon, màng bọc, bao gói thực phẩm.
LDPE thuộc nhóm nhựa PE (polyethylene) và thường được nhận biết qua ký hiệu đặc trưng in trên bao bì như hình dướdưới.
LDPE được tổng hợp từ monomer nào đây?

có mắt xích lặp lại gồm hai nhóm .
Mở liên kết đôi của monomer để tạo mạch polymer.
Chọn : . và là propene, còn là vinyl chloride, monomer tạo .
Hạt nhân sau một chuỗi các quá trình phóng xạ và liên tiếp biến đổi thành hạt nhân biến theo phương trình chuỗi phản ứng:
Trong đó, x và y lần lượt là số lần phóng xạ và trong chuỗi phóng xạ. Giá trị của y là:
y = 6
y = 4
y = 8
y = 5
Theo đúng dữ kiện , ta được , không phù hợp vì phải nguyên.
Chuỗi phân rã uranium thường kết thúc ở ; dùng số khối đúng để tính .
Sau lần phóng xạ , điện tích giảm ; sau lần phóng xạ , điện tích tăng .
Chọn : ; các phương án , , sai vì không thỏa mãn phương trình bảo toàn điện tích.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | C | A | A | D | B | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài