Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Glucose
Fructose
Maltose
Cellulose
Maltose gồm đơn vị monosaccharide liên kết nên thuộc disaccharide.
Glucose và fructose là monosaccharide; cellulose là polysaccharide.
Chọn C. Maltose; A và B sai vì là monosaccharide, D sai vì là polysaccharide.
Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón Việt Nhật có ghi độ dinh dưỡng là 16–16–8. Khối lượng phosphorus có trong 355 kg phân bón NPK này là:
Chỉ số thứ hai cho biết phân bón chứa .
Trong , khối lượng là , còn khối lượng là .
Chọn B: ; A và C sai do tính nhầm, còn D là khối lượng chưa quy đổi sang .
Cho bảng độ tan (gam/100 gam nước) ở của một số muối sulfate và nitrate của kim loại nhóm IIA như dưới.
Một học sinh hòa tan hoàn toàn 150 gam muối X vào 200 gam nước ở , thu được dung dịch Y. Vậy muối X có thể là:

Với nước, khối lượng muối tan tối đa được tính theo độ tan.
Điều kiện cần là .
Dùng các giá trị độ tan tương ứng trong bảng để tính .
Chọn vì tan tối đa ; , , sai vì lần lượt chỉ tan tối đa , và .
Poly(vinyl chloride) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
Tên poly(vinyl chloride) cho biết monomer là vinyl chloride.
Nhóm vinyl có dạng , gắn với tạo .
Liên kết đôi mở ra, tạo mạch polymer có mắt xích .
Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt là vinyl acetate, ethylene và propylene, tạo các polymer khác.
Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày. Tyrosine làm tăng mức độ chất dẫn truyền thần kinh dopamine, adrenaline và norepinephrine giúp điều chỉnh tâm trạng, cải thiện trí nhớ, giúp tỉnh táo đầu óc và tăng khả năng tập trung. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 0,10; 5,65; 9,59 và 12,90, coi tryrosine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới.
Trong quá trình điện di, ion sẽ chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của tyrosine:
(a) Với môi trường pH = 0,10 thì dạng (1) di chuyển về phía cực âm.
(b) Với môi trường pH = 5,65 thì dạng (2) hầu như không di chuyển về phía các điện cực.
(c) Với môi trường pH = 9,59 thì dạng (3) di chuyển về phía cực dương.
(d) Với môi trường pH = 12,90 thì dạng (4) di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là

(b), (c), (d).
(a), (b), (c).
(a), (b), (d).
(a), (c), (d).
Dạng có , : điện tích ; dạng có , : điện tích .
Dạng có , : điện tích ; dạng có thêm : điện tích .
đúng: dạng là ion dương, chuyển về cực âm. đúng: dạng có điện tích tổng bằng .
đúng: dạng là ion âm, chuyển về cực dương. sai: dạng chuyển về cực dương, không phải cực âm.
Chọn vì gồm đúng các nhận định , , ; các phương án , , đều chứa nhận định sai.
Glycine là một amino acid được cơ thể sử dụng để tạo ra protein và tạo ra các chất quan trọng như hormone, enzyme,…
Cho m gam glycine tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch 1M, thu được dung dịch X.
Phổ khối lượng của glycine như hình.
Phát biểu nào sau đây sai?

Glycine có tính lưỡng tính.
Giá trị của m là 7.5.
Phổ khối lượng của glycine có peak ion phân tử [Gly] có giá trị .
Glycine có công thức phân tử và khối lượng mol .
Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ giữa glycine và .
Chọn vì , không phải ; đúng về công thức, đúng vì glycine có tính lưỡng tính, đúng vì ion phân tử có .
Một nhà kho chứa các đồ vật gia dụng làm từ nhựa polypropylene (PP)...
Cho các phát biểu sau:
(a) PP là polymer mạch không nhánh, bền trong môi trường acid và base, khó phân hủy sinh học.
(b) Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người (tránh khói), đồng thời dùng khăn ướt che mặt.
(c) Nguyên tắc chữa cháy là cách ly chất cháy, cách ly hoặc làm giảm ảnh hưởng nhiệt độ, nồng độ .
(d) Để dập tắt đám cháy trên tàu có thể dùng nước và .
Số phát biểu đúng là:
2
3
1
4
đúng: có mạch chính không phân nhánh, bền trong môi trường axit, bazơ và khó phân hủy sinh học.
đúng: Khi thoát khỏi đám cháy, cần cúi thấp và dùng khăn ướt che mặt.
đúng: Chữa cháy dựa trên cách ly chất cháy, giảm nhiệt hoặc giảm nồng độ .
đúng: Nước giúp làm lạnh, còn giúp hạn chế .
Cả , , , đều đúng, nên số phát biểu đúng là .
Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt cho , , phát biểu đúng.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân nóng chảy
(b) Nhiệt phân hoàn toàn
(c) Cho kim loại K vào dung dịch
(d) Dẫn khí đi qua bột nung nóng
(e) Cho dung dịch vào dung dịch
Số thí nghiệm thu được kim loại là:
4
5
3
2
() Điện phân nóng chảy tạo ; () nhiệt phân chỉ tạo và .
() phản ứng với nước nên không tạo ; () tạo ; () khử thành .
Có các thí nghiệm (), (), () tạo kim loại, tổng cộng thí nghiệm. Chọn C; A, B, D sai vì lần lượt chọn , , .
Chất hữu cơ X được dùng trong sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng, chất tăng tốc lưu hoá cao su và chất ức chế ăn mòn kim loại. Dung dịch X làm quỳ tím hoá xanh. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của X là 45. Chất X có thể là:
Methyl formate
Methylamine
Formic acid
Ethylamine
Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh nên X có tính bazơ, phù hợp với amin.
Viết công thức phân tử của các chất rồi tính theo nguyên tử khối tương đối.
Phương án , ethylamine (), vừa có tính bazơ vừa có ; , , sai vì lần lượt có , và là axit với .
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
Amin bậc hai có nguyên tử nitơ liên kết với đúng nhóm hiđrocacbon và còn nguyên tử hiđro.
có nitơ gắn nhóm nên là amin bậc hai.
là amin bậc ba; , lần lượt là amin bậc nhất vì nitơ chỉ gắn nhóm hiđrocacbon.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | D | A | B | C | D | C | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài