Hai khí nào sau đây là tác nhân chính gây ra mưa acid?
và .
và .
và .
và .
bị oxi hóa thành rồi tạo ; phản ứng với nước tạo axit.
Chọn C vì gồm và , là hai khí tạo các axit mạnh gây giảm nước mưa.
A, B sai vì chứa chỉ tạo axit yếu; D sai vì không tạo axit đáng kể.
Cho phản ứng . Khi cho từ từ bột vào cốc chứa (ở ) thì nhiệt độ của dung dịch trong cốc thay đổi như thế nào trong quá trình tiến hành thí nghiệm?
Không đổi.
Lúc đầu giảm, sau đó tăng.
Giảm.
Tăng.
Vì , phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt lượng do phản ứng giải phóng truyền vào nước và dung dịch, nên nhiệt độ tăng trong quá trình phản ứng.
Chọn phương án : Tăng. Các phương án , , sai vì phản ứng không thu nhiệt và không có giai đoạn làm nhiệt độ giảm.
Khói thuốc lá và thuốc lá điện tử chứa các thành phần là nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde,… là những chất tác động trực tiếp lên não, thần kinh, tim mạch, hệ hô hấp và nguy cơ dẫn đến ung thư. Nicotine (có cấu tạo như hình bên) là hợp chất thuộc loại amin rất độc.
Bậc của nguyên tử N(1) trong phân tử nicotine là:

2
3
4
1
liên kết với một nhóm metyl và hai nhóm trong vòng.
Số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với là:
là amin bậc , nên chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt đếm thiếu một cacbon, đếm thừa một cacbon và chỉ tương ứng amin bậc .
Isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Công thức của isopropyl formate là:
.
.
.
.
Formate cho gốc axit ; isopropyl cho gốc ancol .
Ghép gốc với phần isopropyl, thu được công thức ester.
Chọn B: . A, C, D lần lượt là ethyl formate, methyl formate và n-propyl formate nên không chứa gốc isopropyl.
Lỗ rỗng của viên than tổ ong càng nhiều thì than sẽ cháy nhanh hơn. Yếu tố nào đã làm tăng tốc độ cháy của viên than tổ ong?
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nồng độ.
Áp suất.
Nhiệt độ.
Than cháy với oxi theo phản ứng .
Nhiều lỗ rỗng làm tăng tổng diện tích than tiếp xúc với không khí.
Chọn : diện tích bề mặt tiếp xúc tăng nên tốc độ cháy tăng.
, , sai vì nồng độ oxi, áp suất và nhiệt độ không được cho là thay đổi.
Hàm lượng đạm (%)N trong chất nào sau đây là lớn nhất?
.
.
.
.
Tính hàm lượng bằng khối lượng chia khối lượng mol hợp chất.
Mỗi chất chứa , nên khối lượng là .
Phương án đúng vì có lớn nhất; , , sai vì có hàm lượng lần lượt khoảng , , .
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây phản ứng với nitric acid sinh ra khí và alcohol?
.
.
.
Chỉ và là amin bậc I, có nhóm .
Amin bậc I phản ứng với axit nitrous tạo ancol và giải phóng khí .
Chọn vì là amin bậc I ở trạng thái phù hợp tại nhiệt độ thường; không phù hợp do ở trạng thái khí, còn là este và là ancol nên không tạo .
Lycopene (chất tạo màu đỏ trong quả cà chua chín) có công thức phân tử và có cấu tạo như hình sau: (có hình)
Cho các phát biểu sau:
(a) Lycopene thuộc loại hydrocarbon không no, mạch hở.
(b) Trong một phân tử lycopene có liên kết .
(c) Trong một phân tử lycopene có liên kết .
(d) Lycopene làm mất màu dung dịch trong .
Những nhận định đúng là:

(b), (c), (d).
(a), (b), (c).
(a), (b), (d).
(a), (c), (d).
Phân tử chỉ gồm carbon và hydrogen, cấu tạo mạch hở, có nối đôi nên là hydrocarbon không no.
Suy ra phát biểu đúng.
Mạch hở không có vòng nên độ bất bão hòa chính là số liên kết .
Tổng số liên kết là , không phải , nên phát biểu sai.
Các nối đôi cộng làm mất màu dung dịch brom, nên phát biểu đúng.
Đúng là , chọn ; , , đều chứa phát biểu sai.
Hình vẽ bên mô tả phương pháp sắc kí để tách các chất a, b, c ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Cho các nhận định sau:
(a) Chất bị hấp phụ mạnh nhất là a, chất bị hấp phụ kém nhất là c
(b) Trong dung môi được sử dụng thì chất hòa tan tốt nhất là a, chất hòa tan kém nhất là c
(c) Vai trò của bông gòn là để giữ cho pha tĩnh không bị rơi xuống làm tắc khóa.
(d) Phương pháp tách các chất trong thí nghiệm bên là phương pháp sắc kí cột.
Những nhận định đúng là:

(a), (c), (d).
(a), (b).
(b), (c), (d).
(a), (b), (d).
Theo hình, di chuyển chậm nhất nên bị hấp phụ mạnh nhất; di chuyển nhanh nhất nên bị hấp phụ kém nhất.
Vì vậy, nhận định đúng.
Chất di chuyển nhanh hơn thường tan tốt hơn trong pha động; ở đây nhanh nhất, còn chậm nhất.
Do đó, nhận định sai vì thứ tự hòa tan bị đảo ngược.
Bông gòn giữ pha tĩnh, không cho pha tĩnh rơi xuống làm tắc khóa; hình vẽ mô tả sắc kí cột.
Suy ra và đúng.
Chọn A gồm , , ; B, C, D sai vì lần lượt chứa , thiếu hoặc thiếu .
Chất béo X (có cấu tạo như sau) là thành phần chính trong một loại dầu thực vật.
Cho các phát biểu sau:
a) Thuỷ phân X trong môi trường acid sẽ thu được acid béo omega-6.
b) Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
c) Khi hydrogen hóa hoàn toàn X thu được chất béo có tên gọi là tristearin.
d) Công thức phân tử của X là .
Những phát biểu nào đúng?

(a), (b) và (c).
(a), (c) và (d).
(b), (c) và (d).
(a), (b) và (d).
X chứa gốc axit linoleic , là axit béo -6 nên thủy phân thu được axit béo -6.
X còn chứa các gốc không no nên ở điều kiện thường tồn tại ở trạng thái lỏng.
Khi hydrogen hóa hoàn toàn, gốc oleic chuyển thành stearic; gốc linoleic cũng chuyển thành stearic, còn gốc palmitic không đổi.
Sản phẩm gồm một gốc palmitic và hai gốc stearic, không phải tristearin.
Tính công thức phân tử của X bằng cách cộng ba axit béo với glycerol rồi trừ .
Suy ra đúng, còn sai; chọn D. Các phương án A, B, C đều sai vì chứa phát biểu .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | B | B | A | D | C | C | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài