Điện phân dung dịch với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
Ở anode xảy ra sự khử:
Ở cathode xảy ra sự oxi hóa:
Ở anode xảy ra sự oxi hóa:
Ở cathode xảy ra sự khử:
Ở catode, nhận electron và tạo thành đồng kim loại.
Anode đồng xảy ra ; anode graphite xảy ra oxi hóa nước.
Vì vậy, phản ứng tại anode không giống nhau trong hai hệ.
Chọn vì phản ứng xảy ra tại catode ở cả hai hệ; sai vì đó là oxi hóa, sai vì catode không oxi hóa, còn chỉ đúng với anode đồng.
Để kiểm tra sự có mặt của một số cation kim loại có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 4–6 giọt dung dịch vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định, thấy có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào?
Ion từ phản ứng với cation kim loại tạo hiđroxit không tan.
Chọn B: . A, C, D sai vì lần lượt tạo xanh, màu vàng và trắng xanh, không phù hợp hiện tượng.
Chất béo X (có cấu tạo như ở hình) là thành phần chính trong một loại dầu thực vật. Cho các phát biểu:
(a) Thủy phân X trong môi trường acid sẽ thu được acid béo omega-6.
(b) Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
(c) Khi hydrogen hóa hoàn toàn X thu được tristearin.
(d) Công thức phân tử của X là .
Những phát biểu nào đúng?

(a),(c),(d)
(a),(b),(c)
(b),(c),(d)
(a),(b),(d)
X gồm palmitic , oleic và linoleic .
Linoleic có nối đôi đầu tiên ở vị trí nên là axit omega-.
Thủy phân tạo axit linoleic nên đúng. Hai gốc không no làm nhiệt độ nóng chảy giảm, X thường ở thể lỏng nên đúng.
Hydrogen hóa giữ nguyên gốc , chỉ chuyển hai gốc thành stearat; sản phẩm không phải tristearin nên sai.
Cộng công thức glycerol và ba axit béo, rồi trừ do tạo ba liên kết este.
Các phát biểu đúng là , , ; chọn . Các phương án , , đều sai vì chứa phát biểu .
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt tồn tại ở dạng và với tỉ lệ mol tương ứng là 1:8. Để đánh giá hàm lượng sắt trong mẫu nước trên người ta tiến hành tách loại sắt trong 10m3 mẫu nước bằng cách sử dụng 122,1 gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
(1)
(2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa . Hàm lượng sắt cao gấp bao nhiêu lần so với ngưỡng cho phép?
25 lần
34 lần
18 lần
28 lần
Vôi tôi vừa đủ nên toàn bộ tham gia phản ứng.
Đặt thì .
Tổng lượng vôi cần dùng là ; số mol sắt là .
Với và , tính nồng độ rồi chia cho giới hạn cho phép.
Chọn phương án D; các phương án A, B, C sai do tính sai tỉ lượng hoặc quy đổi nồng độ.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hóa có tính oxi hóa …(II)…. Điền từ cần thiết (I), (II) lần lượt là
Càng yếu và càng yếu
Càng mạnh và càng yếu
Càng mạnh và càng mạnh
Càng yếu và càng mạnh
Cặp có phản ứng khử:
Khi càng nhỏ, chiều khử càng khó; chiều oxi hóa càng dễ.
Vì vậy, có tính khử mạnh hơn, còn có tính oxi hóa yếu hơn.
Chọn : càng mạnh và càng yếu. , , sai vì lần lượt đảo ngược tính khử, tính oxi hóa hoặc đồng thời đảo ngược cả hai.
Nhỏ vài giọt brom vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
Xuất hiện màu tím
Có kết tủa trắng
Có bọt khí
Xuất hiện màu xanh
Nhóm làm vòng benzen hoạt hóa mạnh, nên phản ứng với dễ xảy ra ở điều kiện thường.
Sản phẩm -tribromoanilin không tan, tạo kết tủa màu trắng.
Chọn B vì xuất hiện kết tủa trắng; A, C, D sai vì không tạo màu tím, không sinh bọt khí và không xuất hiện màu xanh.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm –OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
Glucose
Fructose
Maltose
Saccharose
Glucose có carbon anomer ; fructose có carbon anomer .
Nếu carbon anomer còn tự do, phân tử còn nhóm hemiacetal hoặc hemiketal.
Maltose có liên kết , nên một carbon anomer vẫn tự do.
Saccharose có liên kết giữa cả hai carbon anomer.
đúng vì saccharose không còn carbon anomer tự do; , , sai vì glucose, fructose và maltose vẫn còn nhóm hemiacetal hoặc hemiketal.
Lỗ rỗng của viên than tổ ong càng nhiều thì than sẽ cháy nhanh hơn. Yếu tố nào làm tăng tốc độ cháy?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích bề mặt tiếp xúc
Nhiều lỗ rỗng làm tăng phần bề mặt than tiếp xúc với không khí.
Diện tích tiếp xúc tăng làm số va chạm giữa than và tăng, nên than cháy nhanh hơn.
Chọn — diện tích bề mặt tiếp xúc; , , sai vì nồng độ, nhiệt độ và áp suất không phải yếu tố được thay đổi khi tăng số lỗ rỗng.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 mL dung dịch , ống (2) chứa 2 mL dung dịch 1M.
Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).
Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh với ?
Khó thủy phân hơn
Khó nhiệt phân hơn
Dễ kết tủa hơn
Dễ tan hơn
Các ion và lần lượt kết hợp với .
Ở ống chứa , kết tủa xuất hiện chậm và ít hơn; vì vậy tan nhiều hơn .
Chọn D: dễ tan hơn; A, B sai vì không liên quan, C sai vì trái với hiện tượng kết tủa.
X là isopropyl formate, một ester trong cà phê Arabica. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH₃
HCOOCH₂CH₂CH₃
HOOCCH(CH₃)₂
HCOOCH(CH₃)₂
Isopropyl tạo phần ; formate tạo phần .
Ghép gốc formate với nhóm isopropyl qua nguyên tử oxygen.
Chọn D: ; A là methyl formate, B là n-propyl formate, C là axit cacboxylic nên đều sai.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | D | D | B | B | D | D | D | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài