Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các ion , , và , ion nào có tính oxi hoá yếu nhất trong dung dịch ở điều kiện chuẩn?
Tính oxi hóa biểu thị khả năng nhận electron của ion.
Vì vậy, cần chọn ion có nhỏ nhất.
Sắp xếp các giá trị thế điện cực chuẩn theo thứ tự tăng dần.
Phương án đúng là : có nhỏ nhất; , , sai vì , và đều có lớn hơn.
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch muối iron (II).
Trong pin Galvani Zn – Cu, điện cực Zn đóng vai trò là anode.
Kim loại Cu và Ag đều tan trong dung dịch muối iron (III).
Sức điện động chuẩn của pin Galvani Fe – Ag bằng 0,36 V.
So sánh và .
Kẽm có nhỏ hơn nên dễ oxi hóa, giữ vai trò anode.
Đối với pin Fe–Ag, sắt là anode và bạc là cathode.
Tính sức điện động chuẩn để kiểm tra phương án D.
Chọn B vì Zn là anode trong pin Zn–Cu; A sai vì Cu không khử được ; C sai vì chỉ Cu tan trong , Ag không tan; D sai vì , không phải .
Nhóm chức có trong phân tử aniline là
và
Công thức cho biết aniline gồm vòng benzen và nhóm .
Chọn A. , vì đây là nhóm chức amino trong aniline; B, C, D sai vì lần lượt thêm hoặc thay bằng nhóm , , không có trong phân tử.
Trong các gia đình người Việt thường hay sử dụng đường kính, đường phèn. Các loại đường này có vị ngọt, bị thuỷ phân thành các phân tử nhỏ hơn khi ăn vào cơ thể. Thành phần chính của các loại đường này có tên gọi là
glucose
maltose
fructose
saccharose
Đường kính và đường phèn là các loại đường tinh luyện, thành phần chính là đường đôi saccharose.
Saccharose bị thủy phân theo phương trình:
Chọn — saccharose; và là sản phẩm thủy phân, còn chủ yếu có trong mạch nha.
Pin Galvani (pin điện hóa) hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Biến đổi cơ năng thành năng lượng điện.
Biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành năng lượng điện.
Dùng ánh sáng mặt trời để tạo ra dòng điện.
Biến đổi năng lượng hóa học thành năng lượng điện.
Pin Galvani khai thác phản ứng oxi hóa–khử tự phát để tạo dòng electron qua mạch ngoài.
Chọn phương án vì phù hợp với sự chuyển hóa hóa năng thành điện năng; , , lần lượt mô tả cơ năng, nhiệt năng trực tiếp và ánh sáng thành điện.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ ……, thường có công thức chung là . Từ còn thiếu trong dấu …… là
tạp chức
mạch hở
đơn chức
đa chức
Carbohydrate chứa đồng thời nhóm và nhóm cacbonyl.
Nhiều nhóm chức khác loại được gọi là hợp chất tạp chức.
Chọn A: tạp chức. B, C, D sai vì lần lượt chỉ mạch phân tử, một nhóm chức và nhiều nhóm chức cùng loại.
Khi chất béo để lâu trong điều kiện bảo quản không tốt sẽ bị ôi và có mùi khó chịu. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là
chất béo hấp thụ hơi nước trong không khí dẫn đến phân hủy sinh học tạo mùi khó chịu.
các liên kết đôi trong gốc acid béo không no bị oxi hóa chậm trong không khí, tạo sản phẩm có mùi khó chịu.
các gốc acid béo no trong chất béo bị oxi hóa tạo thành aldehyde và ketone có mùi.
chất béo bị thủy phân trong môi trường ẩm tạo ra glycerol và acid béo có mùi.
Gốc acid béo không no chứa liên kết đôi , là vị trí dễ phản ứng với oxygen trong không khí.
Quá trình oxi hóa diễn ra chậm, tạo các sản phẩm phân hủy như aldehyde, ketone và acid nhỏ, gây mùi khó chịu.
Chọn B; A và D mô tả hấp thụ nước hoặc thủy phân, còn C sai vì gốc acid béo no không có liên kết đôi nên khó bị oxi hóa.
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Viết cấu hình theo dạng rồi kiểm tra phân lớp .
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phải có electron thuộc phân lớp .
D đúng vì có , phù hợp kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; A, B, C sai lần lượt là không có , thuộc nhóm chính và là khí hiếm.
Chọn cấu hình .
Tên gọi của ester là
ethyl formate
acetone
methyl acetate
methyl formate
Tách este thành gốc axit và gốc ankyl.
Gốc có tên formate; gốc có tên methyl.
Ghép theo thứ tự gốc ankyl rồi gốc axit được methyl formate. Chọn ; sai vì ethyl, là ketone, còn có gốc acetate.
Tính chất vật lý nào sau đây phù hợp với các kim loại nhóm IA?
Nhiệt độ nóng chảy cao, khối lượng riêng lớn.
Mềm, dẫn điện tốt, khối lượng riêng nhỏ.
Rất cứng, khó nóng chảy, không dẫn điện.
Không có ánh kim, khối lượng riêng lớn.
Kim loại nhóm có độ cứng thấp và khối lượng riêng nhỏ.
Do có electron tự do, chúng dẫn điện tốt.
Tổ hợp phù hợp là: mềm, dẫn điện tốt, khối lượng riêng nhỏ.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt nêu nhiệt độ nóng chảy hoặc khối lượng riêng lớn, tính không dẫn điện và không có ánh kim.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | D | D | A | B | D | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài