Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là . Chất X có thể là
ethanol.
acetone.
acetic acid.
methyl acetate.
Với công thức , tính theo .
Tính lần lượt phân tử khối của các chất trong phương án.
Chọn chất có . Đáp án đúng vì acetic acid có ; , , sai vì có phân tử khối lần lượt là , , .
Phát biểu nào dưới đây về liên kết kim loại là đúng?
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
Liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và ion âm tạo thành từ các kim loại và các phi kim.
Vì vậy, liên kết kim loại còn gọi là liên kết ion.
Liên kết kim loại được hình dung như đám mây electron và kim loại có xu hướng chia sẻ electron hóa trị tự do.
Trong tinh thể kim loại, các cation kim loại nằm trong đám mây electron hóa trị tự do.
Lực hút tĩnh điện giữa chúng tạo nên liên kết kim loại.
A đúng vì mô tả chính xác lực hút giữa cation kim loại và electron hóa trị tự do.
B, C, D sai vì lần lượt mô tả liên kết ion, đồng nhất hai loại liên kết, và nhầm với sự dùng chung cặp electron của liên kết cộng hóa trị.
Tên gọi của chất hữu cơ có công thức cấu tạo là
ethyl propionate.
propyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
Trong , phần là gốc acetate; phần là gốc methyl.
Gọi tên theo thứ tự gốc ankyl rồi gốc axit: methyl acetate. Chọn ; , , sai lần lượt do dùng sai cả hai gốc, sai gốc ankyl và sai gốc axit.
Thành phần chính của thạch cao là . Tên của hợp chất này là
calcium sulfate.
calcium sulfuric.
calcium sulfite.
calcium pesulfate.
Trong , cation là , có tên tiếng Anh là calcium.
Anion là , có tên là sulfate.
Ghép tên cation và anion: calcium sulfate.
Chọn ; , , sai vì lần lượt dùng tính từ sulfuric, gốc sulfite và gốc persulfate .
Amine có tên gọi theo IUPAC là
methanamine.
dimethylamine.
ethylamine.
ethanamine.
Mạch chính gắn với có nguyên tử carbon.
Mạch carbon là “ethane”; thêm hậu tố “amine” được “ethanamine”.
Chọn D. A sai vì “methanamine” chỉ có carbon; B sai vì “dimethylamine” có công thức ; C là tên thường “ethylamine”, không phải tên IUPAC.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Ăn mòn hóa học có phát sinh dòng điện.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Ăn mòn hóa học là phản ứng trực tiếp giữa kim loại và môi trường, không tạo dòng điện.
Điều chế kim loại là khử ion kim loại; kim loại có tính khử vì dễ nhường electron.
Ăn mòn kim loại luôn liên quan đồng thời đến sự oxi hóa và sự khử.
Chọn vì ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện; , , đúng lần lượt vì điều chế kim loại cần khử ion, kim loại có tính khử và ăn mòn là quá trình oxi hóa–khử.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Cellulose.
Glucose và fructose là monosaccharide.
Cellulose là polysaccharide.
Saccharose gồm một đơn vị glucose và một đơn vị fructose, có công thức .
Vì gồm hai monosaccharide nên saccharose là disaccharide.
B đúng vì saccharose là disaccharide; A, C, D sai vì lần lượt là monosaccharide, monosaccharide và polysaccharide.
Xét các phát biểu về những khí thải trong đám cháy nhựa và cao su:
(a) Khí và là những khí độc phổ biến trong đám cháy nhựa poly(vinyl chloride).
(b) Khí là sản phẩm sinh ra khi đốt cháy nhựa polyethylene.
(c) Khói từ đám cháy cao su thường ít chứa khí độc và không gây nguy hiểm đến con người.
(d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC.
Các phát biểu đúng là
(b), (c), (d).
(a), (c), (d).
(a), (b).
(a), (d).
có ; chỉ gồm và ; cao su có thể chứa .
đúng: cháy tạo và có thể tạo . sai: không chứa nên không tạo .
sai: khói cao su có thể chứa nhiều khí độc như và .
đúng vì nước hạ nhiệt độ đám cháy dưới nhiệt độ tự bốc cháy của .
Chọn ; , sai vì chứa hoặc , còn sai vì chứa .
Phản ứng giữa propene và HCl diễn ra qua hai giai đoạn. Ở giai đoạn đầu trong cơ chế của phản ứng có sự hình thành hai carbocation như sau: (hình). Nhận định nào sau đây không đúng?

Phản ứng ưu tiên xảy ra theo hướng tạo thành carbocation bền hơn.
Sản phẩm chính của phản ứng có công thức .
Thu được 2 sản phẩm cộng khác nhau sau phản ứng.
Phản ứng giữa propene và HCl là phản ứng cộng.
Proton hóa tạo carbocation bậc một hoặc bậc hai.
Carbocation bậc hai bền hơn nên được ưu tiên hình thành.
Ion tấn công carbocation bền hơn, tạo sản phẩm chính.
Chọn C vì theo định hướng ưu tiên, phản ứng được xác định bởi một sản phẩm cộng chính; A, B, D đúng lần lượt về carbocation bền hơn, sản phẩm và loại phản ứng cộng.
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử: và . Ở điều kiện chuẩn, ion có thể
khử ion thành Cu.
khử Cu thành ion .
oxi hóa ion thành Cu.
oxi hóa Cu thành ion .
So sánh: .
nhận thành ; nhường thành .
Phương án đúng: oxi hóa thành . Các phương án , , sai vì lần lượt nhầm chiều khử, dùng sai khái niệm khử và nhầm chiều oxi hóa.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | D | A | D | A | B | D | C | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài