Phương pháp phổ khối lượng (MS) được sử dụng để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
trimethylamine
ethyl alcohol
acetic acid
methyl acetate
Lần lượt viết công thức của bốn chất.
Áp dụng cho từng công thức.
Chọn vì methyl acetate có ; , , sai vì lần lượt có , , .
Một công ty sản xuất nilon-6,6 từ adipic acid và hexamethylenediamine theo phương trình phản ứng:
.
Trong một lô hàng nhập nguyên liệu: - Adipic acid: Nhập kho 1460 kg, nhưng 10% khối lượng bị hư hỏng trong quá trình bảo quản. - Hexamethylenediamine: Nhập kho 713 kg (khối lượng đảm bảo không có hao hụt). Khối lượng nilon-6,6 tối đa có thể thu được trong điều kiện thực tế là bao nhiêu kg, biết rằng hiệu suất phản ứng của quá trình sản xuất đạt 92%.
1229 kg
1872 kg
1385 kg
1278 kg
Tính khối lượng acid còn dùng và số mol mỗi nguyên liệu.
Theo tỉ lệ mol , hexamethylenediamine là chất giới hạn.
Tính sản lượng lý thuyết rồi điều chỉnh theo hiệu suất .
Chọn phương án ; , , sai do lần lượt tính sai khối lượng, chọn sai chất giới hạn hoặc chưa xử lí đúng hiệu suất.
Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khỏe con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là dung dịch của chất nào sau đây?
Methanol
Acetone
Phenol
Formaldehyde
Formol là dung dịch nước chứa formaldehyde.
Formaldehyde còn có tên là methanal, công thức .
Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt là alcohol, ketone và phenol, không phải formaldehyde.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
Fructose
Saccharose
Maltose
Glucose
Nếu nhóm anomeric còn tự do, carbohydrate có nhóm hemiacetal hoặc hemiketal.
Khi cả hai cacbon anomeric tham gia liên kết glycosidic, phân tử không còn đầu khử.
Saccharose có liên kết glycosidic giữa của glucose và của fructose.
Cả hai cacbon anomeric đều tham gia liên kết nên không còn nhóm hemiacetal hoặc hemiketal.
Chọn B. Saccharose; A, C, D sai vì fructose và glucose còn nhóm anomeric, còn maltose vẫn có một đầu khử tự do.
Cặp oxi hóa – khử nào sau đây được viết không đúng?
Cặp đúng phải có dạng oxi hóa đứng trước dạng khử.
Các cặp , và phù hợp quy tắc.
Cặp viết theo chiều oxi hóa, không theo dạng cặp quy ước.
Dạng đúng phải là .
Chọn phương án vì cặp bị viết ngược; , , không chọn vì đều đúng dạng oxi hóa/khử.
Glucose có thể lên men tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sau đây?
Sữa chua hình thành nhờ lên men lactic.
Sản phẩm phải là và có enzyme xúc tác.
Một phân tử glucose tạo hai phân tử axit lactic.
Phương trình đã cân bằng theo nguyên tử , , .
Chọn B; A là phản ứng oxi hóa glucose bằng , C là phản ứng với , còn D là lên men etanol tạo và .
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
các loại đường
α-amino acid
tinh bột
acid béo
Protein được hình thành từ các -amino acid liên kết thành chuỗi polypeptide.
Chọn B vì -amino acid là đơn vị cấu tạo của protein; A và C thuộc carbohydrate, D là thành phần của lipid.
Nguồn điện nào sau đây không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hóa học?
Pin nhiên liệu
Pin Galvani
Acquy
Pin mặt trời
Phân loại mỗi nguồn điện theo dạng năng lượng được chuyển hóa thành điện năng.
Pin nhiên liệu, pin Galvani và acquy đều hoạt động nhờ các phản ứng oxi hóa–khử.
đúng vì pin mặt trời chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành điện năng nhờ hiệu ứng quang điện; , , sai vì lần lượt dựa vào phản ứng hóa học trong pin nhiên liệu, pin Galvani và acquy.
Aniline là một hợp chất hữu cơ có tính base yếu và ít tan trong nước. Trong phòng thí nghiệm để làm sạch ống nghiệm dùng aniline đạt hiệu quả tốt nhất, người ta sẽ lựa chọn rửa ống nghiệm bằng cách nào?
rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước
rửa bằng xà phòng
rửa bằng nước lạnh
rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước
Aniline là bazơ yếu, do nhóm có khả năng nhận proton.
Dùng dung dịch để chuyển aniline thành muối anilinium clorua tan tốt trong nước.
Chọn : rửa bằng rồi rửa lại bằng nước; , , sai vì không chuyển aniline thành dạng muối tan.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là:
Ethyl là gốc ancol ; propionate là gốc axit .
Ghép gốc axit với gốc ancol theo dạng .
Chọn D. A, B, C lần lượt là , và , không đúng tên ethyl propionate.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | D | B | C | B | B | D | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài