Trong quá trình điện phân dung dịch với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình:
Dung dịch chứa , và .
Anode graphite trơ; khó bị oxi hóa nên nước phản ứng.
Nước bị oxi hóa tại anode, giải phóng , và electron.
Chọn C. A là quá trình khử ở cathode; B không xảy ra vì anode bằng graphite; D sai dấu electron, vì electron phải ở vế sản phẩm.
Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là:

Kiểm tra các chất có liên kết đôi hoặc từ hai nhóm chức.
có liên kết đôi nên trùng hợp cộng tạo polipropilen.
đúng; , sai vì lần lượt chỉ có một nhóm và một nhóm , còn không có liên kết đôi hoặc nhóm chức phù hợp.
Trong phương pháp phân tích nhiệt, một chất rắn khối lượng được gia nhiệt, thu được chất rắn mới khối lượng và chất khí hoặc hơi. Giản đồ phân tích nhiệt hình bên cho biết sự biến đổi khối lượng của trong môi trường khí trơ theo nhiệt độ (bảng).
Cho các phương trình phản ứng (đúng tỷ lệ mol) ứng với ba giai đoạn phản ứng có kèm theo thay đổi khối lượng của các chất rắn như sau:
(1)
(2) (3)
Ký hiệu R cho các chất rắn, K cho các chất khí hoặc hơi. Phân tử khối của bằng bao nhiêu?

56
100
28
44
Chất rắn chuyển từ thành nên khí là phần khối lượng bị mất.
Tính độ chênh lệch phân tử khối giữa chất rắn trước và sau phản ứng.
Chọn D; các phương án A và B lần lượt là và , còn C không đúng với khí thoát ra.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ:
Cực kẽm sang cực đồng.
Cathode sang anode.
Cực dương sang cực âm.
Cực bên phải sang cực bên trái.
Kẽm bị oxi hóa tại anode; ion đồng bị khử tại cathode.
Electron sinh ra ở anode và truyền qua mạch ngoài đến cathode.
A đúng: electron đi từ cực kẽm đến cực đồng. B, C, D sai vì lần lượt đảo chiều anode–cathode, đảo chiều cực âm–cực dương và nêu chiều không xác định.
Hợp chất nào sau đây là amine?
Đối chiếu mỗi chất với các dạng amine: , , .
có dạng , trong đó gắn với hai gốc hiđrocacbon.
Chọn . không chứa ; có thêm nhóm nên là amino acid; có thêm nhóm este .
Protein chiếm khoảng 20% cơ thể con người và xuất hiện trong thành phần của mọi tế bào. Thành phần phân tử protein nhất thiết phải có mặt 4 nguyên tố nào sau đây?
C, H, O, S
C, H, O, N
C, H, N, P
C, H, S, N
Protein gồm các amino acid; xét công thức tổng quát:
Các nguyên tố bắt buộc là . Chọn B; A, C, D lần lượt thiếu , và .
Cho các cặp oxi hóa - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng ở bảng sau. Phản ứng nào sau đây đúng?

So sánh các thế khử: cation có lớn hơn bị khử; kim loại có nhỏ hơn bị oxi hóa.
Với phản ứng tạo , cần cân bằng electron của và electron của .
B đúng vì . A và C sai vì lần lượt có ; D trùng phương trình với B theo dữ kiện đã in.
Cho muối sodium vào ống nghiệm đựng 3 mL chất lỏng X, thấy sodium tan dần và có khí thoát ra. Chất X là:
pentane
benzene
hexane
ethanol
Alcohol phản ứng với natri tạo muối sodium alkoxide và khí .
Ethanol có công thức , chứa nhóm nên phù hợp hiện tượng.
A, B, C sai vì pentane, benzene và hexane đều là hydrocarbon, không có nhóm .
Cyclodextrin gồm nhiều đơn vị đường α-D-glucopyranose liên kết với nhau tại liên kết α(1-4). Đây là chất có cấu trúc khoang rỗng, phía trong khoang ít phân cực và phía ngoài khoang phân cực mạnh, do đó có khả năng tạo phức với các dược chất kỵ nước. Khi kết nối nhiều phân tử cyclodextrin lại tạo một khoang giữ hoạt chất bên trong để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất. Đây là một thành tựu trong công nghệ nano, có ý nghĩa trong y học. Hình 1, 2 và 3 lần lượt thể hiện cấu trúc cyclodextrin, cấu trúc “siêu phân tử” và ứng dụng liên quan. Phát biểu Sai?

Hình 2 thể hiện khả năng giữ hoạt chất bên trong của cyclodextrin để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất.
Dựa vào Hình 3, có thể tách cyclodextrin ra khỏi hỗn hợp cyclodextrin và chloroanisole (bao gồm 2-chloromethoxybenzene và 4-chloromethoxybenzene) bằng phương pháp chiết.
Các loại dược chất không phân cực đều có thể đưa vào cyclodextrin để tạo thành cấu trúc “siêu phân tử”, từ đó có thể đưa dược chất vào môi trường là nước trong cơ thể.
Cyclodextrin là một oligosaccharide (là chuỗi carbohydrate được tạo thành từ các monosaccharide).
Cyclodextrin gồm các đơn vị đường liên kết tạo vòng, nên thuộc oligosaccharide.
Khoang trong kị nước có thể giữ anisole , làm tăng độ tan.
Hình thể hiện phức bao giữa cyclodextrin và anisole.
Hình chỉ cho biết sự thay đổi tỉ lệ sản phẩm ortho, para; không cho dữ kiện chiết tách.
Chọn vì hình không chứng minh được khả năng tách cyclodextrin bằng chiết; đúng về phức bao, phù hợp với khả năng đưa dược chất kị nước vào nước, đúng về phân loại oligosaccharide.
Trong mật ong, carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm khoảng 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là:
fructose
tinh bột
cellulose
saccharose
Mật ong chứa chủ yếu fructose và glucose; fructose thường chiếm khoảng –.
Fructose có độ ngọt cao, tạo vị ngọt sắc cho mật ong.
Chọn A. Fructose phù hợp cả hai dấu hiệu: hàm lượng lớn và vị ngọt sắc; B, C, D sai vì tinh bột, cellulose không ngọt rõ, còn saccharose chỉ có lượng nhỏ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | D | A | A | B | B | D | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài