Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Phòng 2025 - Đề 03

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong quá trình điện phân dung dịch với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định chất bị oxi hóa

Dung dịch chứa , .

Anode graphite trơ; khó bị oxi hóa nên nước phản ứng.

Bước 2: Viết bán phản ứng

Nước bị oxi hóa tại anode, giải phóng , và electron.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A là quá trình khử ở cathode; B không xảy ra vì anode bằng graphite; D sai dấu electron, vì electron phải ở vế sản phẩm.

Đáp án: C — là quá trình oxi hóa nước tại anode.

Câu 2

Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là:

Hình minh họa câu hỏi
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện monome

Kiểm tra các chất có liên kết đôi hoặc từ hai nhóm chức.

Bước 2: Xác định phản ứng

có liên kết đôi nên trùng hợp cộng tạo polipropilen.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng; , sai vì lần lượt chỉ có một nhóm và một nhóm , còn không có liên kết đôi hoặc nhóm chức phù hợp.

Đáp án: có liên kết đôi nên trùng hợp tạo polime.

Câu 3

Trong phương pháp phân tích nhiệt, một chất rắn khối lượng được gia nhiệt, thu được chất rắn mới khối lượng và chất khí hoặc hơi. Giản đồ phân tích nhiệt hình bên cho biết sự biến đổi khối lượng của trong môi trường khí trơ theo nhiệt độ (bảng).
Cho các phương trình phản ứng (đúng tỷ lệ mol) ứng với ba giai đoạn phản ứng có kèm theo thay đổi khối lượng của các chất rắn như sau:
(1)
(2) (3)
Ký hiệu R cho các chất rắn, K cho các chất khí hoặc hơi. Phân tử khối của bằng bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi
A

56

B

100

C

28

D

44

Lời giải

Bước 1: Xác định phản ứng giai đoạn ba

Chất rắn chuyển từ thành nên khí là phần khối lượng bị mất.

Bước 2: Tính phân tử khối khí

Tính độ chênh lệch phân tử khối giữa chất rắn trước và sau phản ứng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D; các phương án A và B lần lượt là , còn C không đúng với khí thoát ra.

Đáp án: D — vì .

Câu 4

Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ:

A

Cực kẽm sang cực đồng.

B

Cathode sang anode.

C

Cực dương sang cực âm.

D

Cực bên phải sang cực bên trái.

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình điện cực

Kẽm bị oxi hóa tại anode; ion đồng bị khử tại cathode.

Bước 2: Xác định chiều electron

Electron sinh ra ở anode và truyền qua mạch ngoài đến cathode.

Bước 3: Đối chiếu phương án

A đúng: electron đi từ cực kẽm đến cực đồng. B, C, D sai vì lần lượt đảo chiều anode–cathode, đảo chiều cực âm–cực dương và nêu chiều không xác định.

Đáp án: A — Electron đi từ cực kẽm, là anode, sang cực đồng, là cathode.

Câu 5

Hợp chất nào sau đây là amine?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện công thức amine

Đối chiếu mỗi chất với các dạng amine: , , .

Bước 2: Xét phương án A

có dạng , trong đó gắn với hai gốc hiđrocacbon.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . không chứa ; có thêm nhóm nên là amino acid; có thêm nhóm este .

Đáp án: có dạng amine bậc hai .

Câu 6

Protein chiếm khoảng 20% cơ thể con người và xuất hiện trong thành phần của mọi tế bào. Thành phần phân tử protein nhất thiết phải có mặt 4 nguyên tố nào sau đây?

A

C, H, O, S

B

C, H, O, N

C

C, H, N, P

D

C, H, S, N

Lời giải

Bước 1: Phân tích amino acid

Protein gồm các amino acid; xét công thức tổng quát:

Bước 2: Đối chiếu phương án

Các nguyên tố bắt buộc là . Chọn B; A, C, D lần lượt thiếu , .

Đáp án: B — protein luôn chứa theo cấu tạo của amino acid.

Câu 7

Cho các cặp oxi hóa - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng ở bảng sau. Phản ứng nào sau đây đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều phản ứng

So sánh các thế khử: cation có lớn hơn bị khử; kim loại có nhỏ hơn bị oxi hóa.

E^\circ_{\ce{Cr^{3+}/Cr^{2+}}}=-0.41\,\text{V}>E^\circ_{\ce{Zn^{2+}/Zn}}=-0.76\,\text{V}>E^\circ_{\ce{Cr^{2+}/Cr}}=-0.91\,\text{V}}

Bước 2: Tính thế pin

Với phản ứng tạo , cần cân bằng electron của electron của .

Bước 3: Đối chiếu phương án

B đúng vì . A và C sai vì lần lượt có ; D trùng phương trình với B theo dữ kiện đã in.

Đáp án: B — , nên phản ứng xảy ra tự phát.

Câu 8

Cho muối sodium vào ống nghiệm đựng 3 mL chất lỏng X, thấy sodium tan dần và có khí thoát ra. Chất X là:

A

pentane

B

benzene

C

hexane

D

ethanol

Lời giải

Bước 1: Viết phản ứng đặc trưng

Alcohol phản ứng với natri tạo muối sodium alkoxide và khí .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Ethanol có công thức , chứa nhóm nên phù hợp hiện tượng.

A, B, C sai vì pentane, benzene và hexane đều là hydrocarbon, không có nhóm .

Đáp án: D. Ethanol — có nhóm phản ứng với natri, giải phóng khí .

Câu 9

Cyclodextrin gồm nhiều đơn vị đường α-D-glucopyranose liên kết với nhau tại liên kết α(1-4). Đây là chất có cấu trúc khoang rỗng, phía trong khoang ít phân cực và phía ngoài khoang phân cực mạnh, do đó có khả năng tạo phức với các dược chất kỵ nước. Khi kết nối nhiều phân tử cyclodextrin lại tạo một khoang giữ hoạt chất bên trong để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất. Đây là một thành tựu trong công nghệ nano, có ý nghĩa trong y học. Hình 1, 2 và 3 lần lượt thể hiện cấu trúc cyclodextrin, cấu trúc “siêu phân tử” và ứng dụng liên quan. Phát biểu Sai?

Hình minh họa câu hỏi
A

Hình 2 thể hiện khả năng giữ hoạt chất bên trong của cyclodextrin để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất.

B

Dựa vào Hình 3, có thể tách cyclodextrin ra khỏi hỗn hợp cyclodextrin và chloroanisole (bao gồm 2-chloromethoxybenzene và 4-chloromethoxybenzene) bằng phương pháp chiết.

C

Các loại dược chất không phân cực đều có thể đưa vào cyclodextrin để tạo thành cấu trúc “siêu phân tử”, từ đó có thể đưa dược chất vào môi trường là nước trong cơ thể.

D

Cyclodextrin là một oligosaccharide (là chuỗi carbohydrate được tạo thành từ các monosaccharide).

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất cyclodextrin

Cyclodextrin gồm các đơn vị đường liên kết tạo vòng, nên thuộc oligosaccharide.

Khoang trong kị nước có thể giữ anisole , làm tăng độ tan.

Bước 2: Phân tích thông tin hình

Hình thể hiện phức bao giữa cyclodextrin và anisole.

Hình chỉ cho biết sự thay đổi tỉ lệ sản phẩm ortho, para; không cho dữ kiện chiết tách.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì hình không chứng minh được khả năng tách cyclodextrin bằng chiết; đúng về phức bao, phù hợp với khả năng đưa dược chất kị nước vào nước, đúng về phân loại oligosaccharide.

Đáp án: — Hình không cung cấp cơ sở để kết luận tách cyclodextrin khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chiết.

Câu 10

Trong mật ong, carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm khoảng 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là:

A

fructose

B

tinh bột

C

cellulose

D

saccharose

Lời giải

Bước 1: Nhận diện carbohydrate chính

Mật ong chứa chủ yếu fructose và glucose; fructose thường chiếm khoảng .

Fructose có độ ngọt cao, tạo vị ngọt sắc cho mật ong.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. Fructose phù hợp cả hai dấu hiệu: hàm lượng lớn và vị ngọt sắc; B, C, D sai vì tinh bột, cellulose không ngọt rõ, còn saccharose chỉ có lượng nhỏ.

Đáp án: A — Fructose chiếm hàm lượng lớn và tạo vị ngọt sắc cho mật ong.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCADAABBDBA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Phòng 2025 - Đề 03 môn Hóa học 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study