Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Maltose.
Glucose.
Cellulose.
Phân loại các chất dựa vào số đơn vị monosaccharide cấu tạo nên chúng.
đúng vì cellulose là polysaccharide; , , sai vì lần lượt là disaccharide, disaccharide và monosaccharide.
Các oxide phổ biến nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa acid?
và .
và .
và .
và .
Xét khả năng tạo axit mạnh của từng oxide trong nước mưa.
bị oxi hóa tạo ; tạo trong nước mưa.
Chọn D: và ; A sai vì có , còn B và C sai vì có .
Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
.
Thuốc thử Tollens, .
Dung dịch bromine.
Kim loại Na.
Glucose chứa nhóm aldehyde , fructose chứa nhóm ketone .
Bromine oxi hóa nhóm của glucose, làm mất màu dung dịch; fructose không phản ứng.
Chọn C. Dung dịch bromine; A và B đều phản ứng với cả glucose lẫn fructose, còn D phản ứng với nhóm của cả hai chất.
Tinh bột và cellulose đều không tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng tạo thuốc nhuộm trắng.
Phản ứng màu với dung dịch iodine.
Phản ứng thủy phân.
Tinh bột và cellulose đều gồm nhiều gốc liên kết với nhau bằng liên kết glycoside.
Thuốc thử Tollens phản ứng với nhóm aldehyde tự do . Trong tinh bột và cellulose, nhóm này không tự do nên không xảy ra phản ứng tráng bạc.
Chọn . , , sai vì lần lượt có thể xảy ra phản ứng xử lí tạo màu trắng, phản ứng màu với iodine và phản ứng thủy phân.
Loại chất nào sau đây khác loại với các trường hợp còn lại?
Dầu gấc.
Dầu hỏa.
Dầu diesel.
Dầu nhờn.
Dầu gấc là dầu thực vật; dầu hỏa, dầu diesel và dầu nhờn là các sản phẩm từ dầu mỏ.
Chọn A. Dầu gấc vì khác nhóm với B, C, D; B, C, D sai vì lần lượt đều là sản phẩm dầu mỏ dùng làm nhiên liệu hoặc chất bôi trơn.
Hạt nhân nguyên tử K có 19 proton và 20 neutron. Số khối của K là:
19
20
21
39
Thay và vào công thức số khối.
Chọn phương án D: ; A, B, C sai vì lần lượt chỉ lấy số proton, chỉ lấy số neutron và tính không đúng tổng .
Trong công nghiệp, người ta tách tinh dầu quả hồi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Anethole là thành phần chính trong tinh dầu quả hồi (chiếm khoảng 85% khối lượng tinh dầu), có mùi thơm nhẹ, là chất lỏng không tan trong nước ở điều kiện thường, là một ether phân tử có vòng benzene. Một trong những ứng dụng của anethole là làm tiền chất để sản xuất thuốc chống cúm Tamiflu. Anethole có cấu tạo khung phân tử như hình bên. Phát biểu nào sau đây không đúng về anethole?

Không thể tách anethole từ hỗn hợp với nước bằng phương pháp chiết ở điều kiện bình thường.
Trong phân tử anethole có 6 liên kết .
Anethole là chất lỏng nhẹ hơn nước, làm mất màu dung dịch nước bromine.
Phần trăm khối lượng oxygen trong phân tử anethole là 10,81%.
Anethole có vòng benzene, nhóm ether và nối đôi .
Theo ý đồ đề, vòng benzene có electron ; nối đôi làm mất màu .
Anethole không tan trong nước nên tạo lớp riêng với nước.
Có thể dùng dung môi hữu cơ thích hợp để chiết tách ở điều kiện thường.
Với công thức phân tử , tính phần trăm oxygen theo công thức khối lượng.
Chọn vì anethole không tan nước nên vẫn chiết được bằng dung môi hữu cơ; , , đúng lần lượt do đặc điểm electron , nối đôi và kết quả tính phần trăm oxygen.
Saccharose thường được tìm thấy nhiều trong loại thực vật nào sau đây?
Cây bông.
Cây nho.
Cây mía.
Cây lúa mì.
Saccharose là loại đường được tích lũy với hàm lượng lớn trong thân cây mía.
Chọn C. Cây mía chứa nhiều saccharose; A, B, D lần lượt giàu cellulose, glucose và fructose, hoặc tinh bột hơn.
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam ester X có công thức phân tử bằng một lượng dung dịch vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,8 gam muối và một alcohol bậc hai. Tên gọi của X là:
Methyl propionate.
Ethyl acetate.
Propyl formate.
Isopropyl formate.
Tính khối lượng mol và số mol của .
Theo phản ứng, ; từ đó tính khối lượng mol muối.
Muối có là , nên gốc axit là .
Phần ancol có dạng và phải là ancol bậc hai: propan-2-ol.
Chọn D — Isopropyl formate. A và B lần lượt tạo natri propionat và natri axetat, có khối lượng mol không bằng ; C tạo propan-1-ol, là ancol bậc một.
Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitin là bao nhiêu?
57
51
58
48
Phân tử gồm khung glycerol, mạch axit palmitic và nhóm carbonyl.
Cộng số carbon của từng phần theo công thức:
Chọn . Các phương án , , lần lượt sai vì thiếu carbon, bỏ qua carbonyl và chỉ tính carbon.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | C | A | A | D | A | C | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài