Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ: . Giá trị của là:
4
3
2
1
Sản phẩm có công thức .
Khối lượng trong sản phẩm là .
Giải phương trình phần trăm để xác định .
Chọn B: ; các phương án A, C, D lần lượt cho hàm lượng không bằng .
Nhận xét đúng về tính chất và ứng dụng của chlorine và hợp chất của chlorine là:
HCl đóng vai trò là chất bị khử khi phản ứng với .
Nước Giaval có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.
Nước chlorine có .
Nước chlorine tác dụng với KI dư, thu được dung dịch không màu.
Nước Gia-ven chứa chủ yếu và có ion .
Ion có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa chất màu và vi khuẩn.
đúng vì nước Gia-ven có khả năng tẩy màu và sát khuẩn; sai vì HCl là chất khử, sai vì nước chlorine có , sai vì tạo hoặc có màu nâu.
Linoleic acid (có cấu tạo như hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. Phát biểu nào sau đây sai?

Công thức của chất béo trilinolein là .
Linoleic acid thuộc loại omega-6.
Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol .
Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết .
Phân tử axit có liên kết và liên kết .
Mỗi gốc linoleat có nối đôi; trilinolein có gốc.
Chọn vì phân tử có liên kết , không phải ; các phương án , , đúng lần lượt về công thức trilinolein, phân loại omega- và lượng cộng tối đa.
Trong nông nghiệp, nếu bón nhiều phân superphosphate đơn sẽ làm đất chai cứng. Chất nào sau đây trong phân superphosphate đơn là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng chai cứng đất?
và
Superphosphate đơn được điều chế từ và .
Trong hai sản phẩm, tích tụ làm các hạt đất kết dính, khiến đất giảm độ xốp và chai cứng.
Chọn B. ; A sai vì là nguyên liệu, C sai vì nêu cả hai chất, D sai vì là chất dinh dưỡng chính.
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của fructose là:
Fructose thuộc nhóm hexose nên .
Thay vào công thức .
Chọn B: ; A là công thức polysaccharide, C là disaccharide, D là pentose .
Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được ester có công thức .
(3) Ở , alanine di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho ethylamine dư vào dung dịch thu được dung dịch có màu xanh đặc trưng.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.
Các phát biểu đúng là:
(1), (3) và (4).
(1), (3) và (5).
(1), (2) và (5).
(2), (3) và (4).
Amino acid tồn tại dạng ion lưỡng cực, lực hút ion lớn nên thường là chất rắn ở điều kiện thường.
Glycine với ethanol tạo ethyl glycinat, không phải methyl glycinat.
Alanine có . Vì , alanine mang điện dương và chuyển về cực âm.
Ethylamine dư phối trí với , tạo phức tan có màu xanh đặc trưng.
Nhóm có hiệu ứng , nên methylamine base mạnh hơn ammonia; phát biểu này sai.
Các phát biểu đúng là , và , nên chọn . và sai vì chứa ; và sai vì chứa .
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế. Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

Nhãn quy ước cho polypropylene, kí hiệu .
Polypropylene được tạo bởi phản ứng trùng hợp propen.
Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt tạo , và .
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là acetylene. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, ethylene trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với acetylene. Công thức phân tử của ethylene là:
Hợp chất có nguyên tử carbon nên .
Áp dụng công thức ankan, số nguyên tử hydrogen là:
Công thức thu được là , ứng với phương án D; A, B, C lần lượt có sai số nguyên tử carbon hoặc hydrogen.
Một số acid có tên thông thường liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng, như formic acid có trong nọc kiến; acetic acid có trong giấm ăn (tiếng Latin acetus: giấm; formica: kiến). Công thức của formic acid là:
Trong dạng , formic acid có .
Chọn C: . B, C, D sai vì là acetic acid, còn A và D đều là .
Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức cấu tạo của linalyl acetate được viết như dưới. Chọn phát biểu đúng.

Linalyl acetate là một carboxylic acid.
Linalyl acetate có 18 nguyên tử hydrogen.
Phân tử khối của linalyl acetate là 196 amu.
Linalyl acetate có 2 đồng phân lập thể cis-trans.
Công thức phân tử là ; hợp chất thuộc loại este.
Áp dụng công thức phân tử khối:
Chọn C; A sai vì chất là este, B sai vì có nguyên tử hydrogen, D sai vì cấu trúc đã cho không tạo đồng phân cis-trans.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | D | B | B | A | A | D | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài