Trọn phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino và 2 nhóm carboxyl ?
Alanine
Glutamic acid
Lysine
Formic acid
Đếm số nhóm và trong từng phân tử.
Điều kiện cần thỏa mãn: và .
Chọn B vì Glutamic acid có nhóm và nhóm ; A, C, D sai vì lần lượt có , và nhóm tương ứng.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là bao nhiêu?
10
12
5
6
Saccharose có công thức phân tử .
Chỉ số dưới kí hiệu là , nên phân tử có nguyên tử carbon.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , , nguyên tử thay vì .
Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tinh bột. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là bao nhiêu?
2
3
5
4
Glucose và fructose là đường đơn nên không bị thủy phân.
Saccharose là đường đôi; cellulose và tinh bột là polisaccarit nên bị thủy phân trong axit.
Các chất tham gia thủy phân là saccharose, cellulose và tinh bột.
Chọn B vì có chất tham gia thủy phân; A, C, D sai vì lần lượt cho , , chất.
Tên gọi của ester là?
Methyl acetate
Ethyl acetate
Ethyl formate
Methyl formate
Phần là gốc acetate; phần cho gốc ankyl methyl.
Ghép tên theo thứ tự gốc ankyl + gốc axit: methyl acetate.
Chọn A; B, C, D sai vì lần lượt dùng gốc ethyl hoặc gốc axit formate.
Tên gọi của polymer có công thức là?
polyethylene
polystyrene
poly(vinyl chloride)
poly(methyl methacrylate)
Đơn vị lặp là , tương ứng monome etilen .
Chọn A. polyethylene. B, C, D sai vì lần lượt có nhóm phenyl, nguyên tử , và nhóm ester cùng nhánh .
Glucose là một trong hai loại monosaccharide phổ biển trong đời sống. Glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch vòng, nhóm hemiacetal của glucose ở vị trí từ C số nào?

5
2
6
1
Glucose mạch hở có nhóm aldehyde ở và nhóm ở .
Hai nhóm này phản ứng nội phân tử tạo vòng hemiacetal.
Carbonyl ở chuyển thành carbon hemiacetal và xuất hiện nhóm tại đó.
Chọn : nhóm hemiacetal ở ; , , sai vì lần lượt chỉ , , .
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 3?
Đếm số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
Có gốc thì chất thuộc loại amine bậc .
có gốc nên là amine bậc .
, có gốc hydrocarbon và có gốc, lần lượt là amine bậc , bậc và bậc .
Trong phản ứng: , những chất (ion) nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted–Lowry?
và
và
và
và
Theo Bronsted–Lowry, base nhận proton ; acid nhường proton .
và nhận proton; và nhường proton.
Chọn C: và là base; A, B, D sai vì lần lượt chứa , chứa và , hoặc chứa là acid.
Công thức của tristearin là?
Axit stearic có công thức , nên gốc stearat là .
Thay gốc stearat vào công thức trieste của glixerol.
Phương án đúng; và dùng gốc axit lần lượt thiếu và hydrogen, còn dùng gốc axit có carbon.
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch như sau:
.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như dưới. Xác định nào sau đây không đúng?

Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành phân tử mang điện dương.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion tạo thành sản phẩm.
Liên kết đôi giàu electron tấn công , tạo trung gian mang điện dương và ion .
A không đúng vì giai đoạn phải phản ứng với , không phải ; B, C, D đúng vì đây là phản ứng cộng, brom bị mất màu và kết hợp với trung gian dương tạo sản phẩm.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | B | A | A | D | A | C | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài